Ai không có quyền thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020? Xem đầy đủ 7 nhóm bị cấm, phân biệt với đối tượng chỉ bị hạn chế góp vốn.
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), có 7 nhóm tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: cơ quan nhà nước/lực lượng vũ trang dùng tài sản công để trục lợi riêng, cán bộ công chức viên chức, sĩ quan quân đội/công an (trừ người được cử làm đại diện vốn nhà nước), lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, người chưa thành niên hoặc mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu hình sự hoặc chấp hành án, và pháp nhân thương mại đang bị cấm kinh doanh.

Ai không có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành?
Cụ thể, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê 7 nhóm sau:
| Nhóm | Đối tượng cụ thể |
|---|---|
| 1 | Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình |
| 2 | Cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức |
| 3 | Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân – trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp |
| 4 | Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước – trừ người được cử làm đại diện quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác |
| 5 | Người chưa thành niên; người bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân |
| 6 | Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề |
| 7 | Pháp nhân thương mại đang bị tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực theo Bộ luật Hình sự |
Đây là danh sách áp dụng cho quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Một điểm nhiều người nhầm lẫn: bị liệt vào nhóm này không đồng nghĩa với việc không được góp vốn hay mua cổ phần – hai quyền này được quy định ở hai khoản khác nhau, xem mục bên dưới.
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 17, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ 7 nhóm nêu trên. Nói cách khác, người Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc diện đang bị truy cứu hình sự hay cấm hành nghề, và không phải cán bộ công chức/viên chức/sĩ quan đang tại ngũ, đều đủ điều kiện đứng tên thành lập công ty.
Người nước ngoài cũng có quyền này, thực hiện theo quy định về đầu tư nước ngoài (Luật Đầu tư 2020) song song với Luật Doanh nghiệp 2020.
Xem thêm: Danh sách dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói
Phân biệt: bị cấm thành lập doanh nghiệp và bị hạn chế góp vốn, mua cổ phần
Đây là hai quy định khác nhau, nhiều người tìm hiểu hay gộp chung nên dễ hiểu sai:
- Khoản 2 Điều 17 (bị cấm thành lập/quản lý): áp dụng cho 7 nhóm nêu ở bảng trên – những người này không được đứng tên thành lập công ty, không được làm giám đốc, người đại diện theo pháp luật.
- Khoản 3 Điều 17 (hạn chế góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp): phạm vi hẹp hơn, chỉ áp dụng cho (a) cơ quan nhà nước/lực lượng vũ trang dùng tài sản công để góp vốn trục lợi riêng, và (b) các đối tượng bị cấm góp vốn theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Nói đơn giản: một cán bộ công chức không được đứng tên thành lập công ty, nhưng tùy quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và luật chuyên ngành, có thể vẫn được góp vốn/mua cổ phần ở một số trường hợp nhất định (ví dụ mua cổ phần công ty đại chúng trên sàn chứng khoán) miễn không thuộc diện bị cấm riêng. Đây là lý do vì sao khi tư vấn, cần xác định rõ khách hàng đang hỏi về quyền thành lập hay quyền góp vốn, vì hai câu trả lời có thể khác nhau với cùng một người.

Có thể bạn quan tâm: Danh sách công ty kế toán theo từng tỉnh
Ngoài quyền thành lập, điều kiện chung để thành lập doanh nghiệp gồm những gì?
Có đủ quyền thành lập theo Điều 17 chỉ là điều kiện về chủ thể. Để hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận, còn cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:
- Ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh (Điều 6 Luật Đầu tư 2020) và đáp ứng điều kiện riêng nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tên doanh nghiệp hợp lệ, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký trên hệ thống toàn quốc.
- Trụ sở chính có địa chỉ xác định, không phải là căn hộ chung cư dùng để ở (trừ trường hợp có chức năng thương mại).
- Vốn điều lệ do doanh nghiệp tự kê khai phù hợp với ngành nghề, một số ngành có yêu cầu vốn pháp định tối thiểu.
- Hồ sơ đăng ký đầy đủ theo loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân), nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở.
Câu hỏi thường gặp
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam? Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ 7 nhóm bị cấm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (cán bộ công chức, sĩ quan tại ngũ, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang chấp hành án hình sự…).
Ai không có quyền thành lập doanh nghiệp? Bảy nhóm chính gồm: cơ quan nhà nước/lực lượng vũ trang dùng tài sản công trục lợi riêng, cán bộ công chức viên chức, sĩ quan quân đội/công an tại ngũ, lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, người chưa thành niên hoặc bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu hình sự hoặc chấp hành án, và pháp nhân thương mại đang bị cấm kinh doanh.
Các trường hợp nào bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành? Được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, gồm 7 nhóm đối tượng nêu trong bảng ở phần trên bài viết này – từ cơ quan nhà nước sử dụng tài sản công sai mục đích đến người đang chấp hành hình phạt tù.
Đối tượng nào bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng có thể vẫn được góp vốn, mua cổ phần? Phạm vi cấm góp vốn (khoản 3 Điều 17) hẹp hơn phạm vi cấm thành lập (khoản 2 Điều 17). Một số người thuộc diện không được đứng tên thành lập công ty vẫn có thể góp vốn hoặc mua cổ phần trong một số trường hợp nhất định, tùy quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và luật chuyên ngành áp dụng cho từng đối tượng.
Điều kiện chung để thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Ngoài điều kiện về chủ thể (có quyền thành lập theo Điều 17), cần đáp ứng thêm điều kiện về ngành nghề kinh doanh hợp pháp, tên doanh nghiệp không trùng lặp, trụ sở chính hợp lệ, vốn điều lệ phù hợp và hồ sơ đăng ký đầy đủ theo đúng loại hình doanh nghiệp lựa chọn.
Bạn là đơn vị dịch vụ kế toán, pháp lý? Đăng ký hiển thị trên topdichvuketoan.vn để tiếp cận những người đang tìm hiểu điều kiện thành lập doanh nghiệp mỗi tháng.

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty dịch vụ kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.
- Bạn là CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN : đăng ký làm Dịch vụ kế toán miễn phí và chứng minh năng lực để khách hàng lựa chọn
- Bạn là DOANH NGHIỆP : xem ngay DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN theo từng tỉnh thành để có nhiều lựa chọn
- Đăng ký để dễ tìm thấy các thông tin hữu ích từ TOP dịch vụ kế toán hơn