Trang chủ

/

Tin tức

/

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-BTC gộp toàn bộ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang có hiệu lực năm 2026. Mức phạt theo từng nhóm hành vi, mức riêng cho hộ kinh doanh, và cách phân biệt phạt vi phạm hành chính với tiền chậm nộp thuế.

Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-BTC, do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/8/2026, là bản gộp đầy đủ và mới nhất của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, sau ba lần sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.

Mức phạt được chia theo bốn nhóm hành vi chính: vi phạm thủ tục thuế, khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, và vi phạm về hóa đơn, với khung phạt thấp nhất là cảnh cáo và cao nhất lên đến 3 lần số tiền thuế trốn.

Riêng hộ kinh doanh, hộ gia đình được áp dụng mức phạt bằng một nửa mức phạt của tổ chức. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ để bạn tra cứu nhanh mức phạt cho từng hành vi, đồng thời giải đáp các câu hỏi thường gặp như phạt chậm nộp thuế khác gì phạt vi phạm hành chính, và không nộp tiền phạt đúng hạn thì bị xử lý ra sao.

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026 - TOP dịch vụ kế toán
Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026 – TOP dịch vụ kế toán

Văn bản hợp nhất này là gì, có phải quy định mới không

Cần lưu ý ngay từ đầu: văn bản hợp nhất không phải là một nghị định mới, mà chỉ là bản gộp nội dung của nghị định gốc với các nghị định sửa đổi, để người đọc tra cứu một lần thay vì phải đối chiếu nhiều văn bản. Giá trị pháp lý vẫn thuộc về từng nghị định gốc.

Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-BTC gộp bốn văn bản sau, theo đúng thứ tự hiệu lực:

Văn bản Ngày ban hành Ngày hiệu lực Nội dung chính
Nghị định 125/2020/NĐ-CP 19/10/2020 05/12/2020 Văn bản gốc, quy định khung xử phạt về thuế, hóa đơn
Nghị định 102/2021/NĐ-CP 16/11/2021 01/01/2022 Sửa đổi một số điều liên quan thuế, hóa đơn, hải quan, kế toán, kiểm toán
Nghị định 310/2025/NĐ-CP 02/12/2025 16/01/2026 Sửa đổi, bổ sung nhiều điều về thủ tục thuế, hóa đơn, thẩm quyền xử phạt
Nghị định 291/2026/NĐ-CP 21/07/2026 21/07/2026 Bổ sung Điều 19a về cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin quốc tế về thuế

Có thông tư riêng hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế không?

Không có một thông tư riêng nào của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Bản thân nghị định này đã quy định đầy đủ hành vi, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ tục xử phạt, nên được áp dụng trực tiếp mà không cần thông tư hướng dẫn kèm theo.

Khi cần đối chiếu thêm về thủ tục xử lý vi phạm hành chính nói chung (lập biên bản, thời hiệu, cưỡng chế), cơ quan thuế và người nộp thuế tham chiếu thêm Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật Quản lý thuế hiện hành, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hai luật này.

Nếu bạn thấy tài liệu nào tự nhận là “thông tư hướng dẫn Nghị định 125/2020” mà không tra được số hiệu chính thức trên cổng thông tin Chính phủ, nên thận trọng trước khi áp dụng.

Bốn nhóm hành vi vi phạm và mức phạt tương ứng

Đội ngũ topdichvuketoan.vn đã hệ thống lại theo bốn nhóm hành vi để bạn dễ tra cứu, thay vì phải đọc từng điều luật riêng lẻ. Mức phạt tiền dưới đây là mức áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp; mức áp dụng riêng cho hộ kinh doanh, cá nhân được nêu ở mục tiếp theo.

Để hạn chế vấn đề vi phạm Doanh nghiệp nên chọn các đơn vị uy tín: Top 100+ Danh Sách Các Công Ty Dịch Vụ Kế Toán Hàng Đầu Việt Nam Uy Tín Nhất

Nhóm 1: Vi phạm thủ tục thuế

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Vi phạm thủ tục thuế năm 2026 cụ thể như sau:

Áp dụng cho các hành vi chậm đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin, khai sai không làm thiếu thuế, nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn, chậm cung cấp thông tin, hoặc không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Vi phạm thủ tục thuế năm 2026
Hành vi Mức phạt (tổ chức) Căn cứ
Chậm đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước hạn Cảnh cáo hoặc phạt 1.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy số ngày trễ Điều 10
Chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Cảnh cáo hoặc phạt 500.000 đến 7.000.000 đồng Điều 11
Khai sai, khai thiếu chỉ tiêu nhưng không làm thiếu số thuế phải nộp Phạt 500.000 đến 8.000.000 đồng Điều 12
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn Cảnh cáo hoặc phạt 2.000.000 đến 25.000.000 đồng tùy số ngày trễ Điều 13
Chậm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu cơ quan thuế Phạt 2.000.000 đến 5.000.000 đồng Điều 14
Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Phạt 2.000.000 đến 10.000.000 đồng Điều 15

Riêng hành vi nộp hồ sơ khai thuế trễ trên 90 ngày mà có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã tự giác nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra thì mức phạt là 15.000.000 đến 25.000.000 đồng.

Nhóm 2: Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp năm 2026

Áp dụng khi người nộp thuế khai sai căn cứ tính thuế, khai sai số tiền được khấu trừ hoặc miễn, giảm, hoàn, làm thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, nhưng chưa đến mức bị coi là trốn thuế.

Mức phạt là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, theo Điều 16. Mức 20% này áp dụng chung, không nhân đôi cho tổ chức hay giảm nửa cho cá nhân như các nhóm khác. Ngoài phạt tiền, người nộp thuế còn bị buộc nộp đủ số thuế thiếu, điều chỉnh lại số lỗ hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.

Nhóm 3: Trốn thuế

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Trốn thuế năm 2026

Đây là nhóm có mức phạt nặng nhất trong nghị định, áp dụng cho các hành vi như không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp sau 90 ngày, không lập hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ, sử dụng hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp để khai giảm số thuế phải nộp, theo Điều 17.

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Trốn thuế năm 2026
Mức độ vi phạm Mức phạt
Có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên 1 lần số tiền thuế trốn
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ 1,5 lần số tiền thuế trốn
Có một tình tiết tăng nặng 2 lần số tiền thuế trốn
Có hai tình tiết tăng nặng 2,5 lần số tiền thuế trốn
Có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên 3 lần số tiền thuế trốn

Mức phạt trốn thuế tính theo số lần trên số tiền thuế trốn, áp dụng như nhau cho cả tổ chức và cá nhân, không nhân đôi hay giảm nửa. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.

Nhóm 4: Vi phạm về hóa đơn

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Vi phạm về hóa đơn năm 2026

Nhóm này gồm nhiều hành vi khác nhau liên quan đến lập, sử dụng, lưu trữ và báo cáo hóa đơn.

Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn trong hành vi Vi phạm về hóa đơn năm 2026
Hành vi Mức phạt (tổ chức) Căn cứ
Cho, bán hóa đơn 20.000.000 đến 50.000.000 đồng Điều 22
Lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ Cảnh cáo hoặc phạt đến 80.000.000 đồng tùy số lượng hóa đơn vi phạm Điều 24
Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập Cảnh cáo hoặc phạt 1.000.000 đến 10.000.000 đồng Điều 25, Điều 26
Tiêu hủy hóa đơn không đúng thời hạn hoặc không đúng quy định Cảnh cáo hoặc phạt 2.000.000 đến 8.000.000 đồng Điều 27
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng Điều 28
Chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn Cảnh cáo hoặc phạt 1.000.000 đến 15.000.000 đồng Điều 29
Chậm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế Phạt 2.000.000 đến 20.000.000 đồng Điều 30

Ngoài bốn nhóm chính trên, nghị định còn quy định riêng mức phạt cho ngân hàng thương mại không thực hiện trích chuyển tiền thuế theo yêu cầu cưỡng chế (Điều 18), và tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp sai hoặc không cung cấp thông tin về người nộp thuế (Điều 19), phạt từ 2.000.000 đến 16.000.000 đồng.

Điều 19a, quy định mới được bổ sung từ Nghị định 291/2026/NĐ-CP, xử phạt hành vi không cung cấp hoặc cung cấp sai thông tin phục vụ trao đổi thông tin thuế quốc tế, với mức phạt từ 10.000.000 đến 100.000.000 đồng tùy mức độ.

infographic Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026 - TOP dịch vụ kế toán
infographic Hợp nhất quy định xử phạt về Thuế và Hóa đơn: mức phạt mới nhất 2026 – TOP dịch vụ kế toán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký thuế bị phạt bao nhiêu

Đây là câu hỏi nhiều hộ kinh doanh quan tâm, vì phần lớn các bảng mức phạt trong nghị định (Điều 10 đến Điều 15, Điều 19, Điều 19a và toàn bộ Chương III về hóa đơn) là mức áp dụng cho tổ chức. Theo Điều 7 khoản 4 điểm a, hộ gia đình và hộ kinh doanh được áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân, tức bằng một nửa mức phạt tổ chức đã liệt kê ở trên (Điều 5 khoản 5 quy định mức phạt tổ chức bằng 2 lần mức phạt cá nhân).

Với hành vi không đăng ký thuế hoặc chậm đăng ký thuế theo Điều 10, mức phạt cụ thể cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Số ngày chậm đăng ký thuế Mức phạt (hộ kinh doanh, cá nhân)
Từ 01 đến 10 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 01 đến 30 ngày 500.000 đến 1.000.000 đồng
Từ 31 đến 90 ngày 1.500.000 đến 3.000.000 đồng
Từ 91 ngày trở lên 3.000.000 đến 5.000.000 đồng

Nếu hộ kinh doanh không đăng ký thuế mà bị phát hiện có phát sinh doanh thu, ngoài mức phạt hành chính nêu trên, cơ quan thuế còn ấn định số thuế phải nộp và tính tiền chậm nộp trên số thuế bị ấn định đó, theo quy định về ấn định thuế của Luật Quản lý thuế.

Phạt chậm nộp thuế khác gì phạt vi phạm hành chính về thuế

Đây là hai khái niệm hay bị nhầm lẫn với nhau. Phạt vi phạm hành chính, như các mức đã liệt kê ở trên, là chế tài xử phạt một hành vi vi phạm cụ thể, có thời hiệu xử phạt (2 năm với vi phạm thủ tục và hóa đơn, 5 năm với khai sai, trốn thuế) và do người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.

Tiền chậm nộp tiền thuế lại là một khoản tính thêm trên số thuế nợ, không phải là hình thức xử phạt, mà mang tính chất bù đắp cho việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước. Mức tính hiện nay là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp, theo Luật Quản lý thuế, và không giới hạn bởi thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, tức doanh nghiệp vẫn phải nộp khoản này dù đã quá thời hiệu xử phạt.

Trên thực tế, một hành vi có thể phát sinh cả hai khoản cùng lúc. Ví dụ doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế trễ 40 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp: doanh nghiệp vừa bị phạt tiền theo Điều 13 (5.000.000 đến 8.000.000 đồng cho mức trễ này), vừa phải nộp tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày tính trên số thuế phải nộp, tính từ ngày hết hạn nộp thuế đến ngày thực nộp.

Không nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế đúng hạn thì bị xử lý ra sao

Nếu quá thời hạn ghi trong quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân chưa nộp tiền phạt, khoản tiền phạt chưa nộp sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp, theo Điều 42 của nghị định. Mức này cao hơn mức tiền chậm nộp tiền thuế thông thường (0,03% mỗi ngày).

Nếu tiếp tục không chấp hành, người nộp thuế có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, kê biên tài sản, hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh trong những trường hợp nợ thuế kéo dài.

Luật Quản lý thuế sửa đổi có hiệu lực từ 1/7/2026 cũng bổ sung quy định tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện pháp luật và cả chủ sở hữu hưởng lợi thực sự của doanh nghiệp đang nợ thuế, với ngưỡng và thủ tục cụ thể sẽ do nghị định hướng dẫn riêng quy định.

Doanh nghiệp là tổ chức thì mức phạt có khác cá nhân không

Có. Theo nguyên tắc chung tại Điều 5 khoản 5, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, mức phạt tiền của tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền của cá nhân, trừ các hành vi tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18, nơi mức phạt được tính theo tỷ lệ hoặc số lần trên số tiền thuế và áp dụng như nhau cho cả hai đối tượng.

Thời hiệu xử phạt và thời hạn truy thu thuế là bao lâu

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế và về hóa đơn là 2 năm, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu xử phạt là 5 năm, theo Điều 8.

Nếu quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế không bị phạt tiền nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn truy thu 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần làm gì để tránh bị xử phạt

Khi tra cứu văn bản hợp nhất này, bạn nên đối chiếu ba việc: hạn đăng ký, khai báo và nộp hồ sơ thuế của mình đã đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế chưa; hóa đơn phát hành có đang lập đúng thời điểm quy định hay không, đặc biệt với các giao dịch bán lẻ, khuyến mãi, cho biếu tặng nội bộ; và việc lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn cũ có tuân thủ thời hạn báo cáo với cơ quan thuế hay không.

Đây là ba nhóm hành vi có tần suất bị xử phạt cao nhất trên thực tế vì liên quan trực tiếp đến vận hành hằng ngày, chứ không phải các hành vi phức tạp như trốn thuế.

Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh của bạn thường xuyên bị nhắc trễ hạn hoặc chưa chắc chắn về cách lập hóa đơn đúng quy định, việc có một đơn vị kế toán theo dõi lịch thuế và xử lý hóa đơn định kỳ sẽ giảm đáng kể rủi ro bị xử phạt so với việc tự làm.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-BTC có phải là quy định pháp luật mới không? Không. Đây là bản hợp nhất Nghị định 125/2020/NĐ-CP với các nghị định sửa đổi (102/2021, 310/2025, 291/2026) để tiện tra cứu, không tạo ra quy định mới nào ngoài nội dung đã có trong các nghị định gốc.

Có thông tư hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế riêng không? Không có thông tư riêng. Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi tự quy định đầy đủ hành vi, mức phạt và thủ tục xử phạt, được áp dụng trực tiếp cùng với Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật Quản lý thuế.

Mức phạt trốn thuế cao nhất theo quy định hiện hành là bao nhiêu? Cao nhất là 3 lần số tiền thuế trốn, áp dụng khi người nộp thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên. Mức phổ biến khi không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ là 1,5 lần số tiền thuế trốn.

Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì bị phạt bao nhiêu? Mức phạt là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, đồng thời phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp.

Phạt chậm nộp thuế và tiền chậm nộp thuế có phải là một không? Không hoàn toàn. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế là phạt vi phạm hành chính tính theo số ngày trễ (Điều 13). Tiền chậm nộp tiền thuế là khoản tính thêm 0,03% mỗi ngày trên số thuế nợ, mang tính bù đắp chứ không phải chế tài xử phạt, và một doanh nghiệp có thể phải chịu cả hai khoản cùng lúc.

Không nộp tiền phạt thuế đúng hạn có sao không? Có. Khoản tiền phạt chưa nộp sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp tiền phạt 0,05% mỗi ngày, và nếu tiếp tục không chấp hành có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, như trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc các biện pháp cưỡng chế khác.

Hộ kinh doanh không đăng ký thuế bị phạt bao nhiêu? Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt bằng một nửa mức phạt của tổ chức, dao động từ cảnh cáo đến 5.000.000 đồng tùy số ngày chậm đăng ký, theo Điều 10 kết hợp Điều 7 khoản 4 của nghị định.

Thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn là bao lâu? 2 năm đối với vi phạm thủ tục thuế và hóa đơn, 5 năm đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế.

Ai có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn? Tùy mức phạt và cấp bậc, thẩm quyền thuộc về công chức thuế đang thi hành công vụ, Trưởng thuế cơ sở, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, theo Điều 32 và Điều 33 của nghị định.


Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh của bạn muốn rà soát lại quy trình kê khai, xuất hóa đơn để tránh rủi ro bị xử phạt? Xem danh sách đơn vị kế toán uy tín trên topdichvuketoan.vn để tìm đơn vị phù hợp với quy mô và ngành nghề của bạn.

TOP dịch vụ kế toán
TOP dịch vụ kế toán | Nơi kết nối Doanh nghiệp và dịch vụ kế toán

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty dịch vụ kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.

 

5/5 - (1 vote)

Tin tức mới nhất

Đăng kí - dịch vụ kế toán

Đăng ký Top Dịch vụ Kế toán là cơ hội để Công ty Kế Toán của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.

tin tức nổi bật

Top 6 Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Tại Hà Nội (Sau Sáp Nhập)

Top 6 Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Tại Cao Bằng (Sau Sáp Nhập)

Top 6 Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Tại Hà Giang (Sau Sáp Nhập)

Top 6 Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Tại Thái Nguyên (Sau Sáp Nhập)

Quy trình chuyển nhượng công ty TNHH – Thủ Tục, Thuế Và Rủi Ro Cần Biết

Top 6 Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Tại Phú Thọ (Sau Sáp Nhập)