Hạch toán tài khoản 153 theo Thông tư 99/2025 – Hướng dẫn đầy đủ nguyên tắc, kết cấu và định khoản công cụ dụng cụ được TOP Dịch Vụ Kế Toán tổng hợp dễ hiểu nhất dành có kế toán.
Nguyên tắc kế toán TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ là một trong các tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025, việc hạch toán Tài khoản 153 cần tuân thủ đúng nguyên tắc xác định giá gốc, nguyên tắc nhập – xuất kho và cách xử lý đối với công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ hoặc phân bổ nhiều kỳ
Dưới đây là TOP dịch vụ hướng dẫn bạn 6 nguyên tắc khi hạch toán tài khoản 153:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng đối với TSCĐ.
=> Vì vậy, công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Đây là nội dung quan trọng khi thực hiện hạch toán Tài khoản 153 theo Thông tư 99.
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các dàn giáo, ván khuôn, công cụ – dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
- Các loại thiết bị, phụ tùng thay thế; các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng…;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc…
b) Kế toán nhập – xuất – tồn công cụ, dụng cụ trên Tài khoản 153 được phản ánh theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc tương tự Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
c) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng phải được theo dõi cả về hiện vật và giá trị theo từng đối tượng sử dụng.
→ Đây là yêu cầu bắt buộc khi hạch toán tài khoản 153 công cụ dụng cụ theo Thông tư 99.

đ) Đối với công cụ, dụng cụ giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có thể ghi nhận một lần vào chi phí.
đ) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê dùng cho nhiều kỳ thì ghi nhận vào TK 242 và phân bổ dần.
e) Công cụ, dụng cụ liên quan đến giao dịch ngoại tệ thực hiện theo TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Kết cấu Tài khoản 153
Tài khoản 153 là 1 tài khoản tài sản, do vậy khi hạch toán tài khoản 153 kế toán cần nhớ Kết cấu Tài khoản 153 như sau:
Bên Nợ tài khoản 153:
- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
- Trị giá công cụ, dụng cụ thừa khi kiểm kê.
Bên Có tài khoản 153:
- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
- Chiết khấu thương mại được hưởng;
- Giá trị công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán;
- Công cụ, dụng cụ thiếu khi kiểm kê.
Tài khoản 153 có Số dư cuối kỳ bên Nợ: trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết như: thiết bị, phụ tùng, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê,… để phù hợp với yêu cầu quản lý.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 153 – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ THEO TT 99
Dưới đây là 8 ví dụ và cũng là 8 nghiệp vụ kế toán cơ bản khi hạch toán tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
a) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,..
b) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ, dụng cụ thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng cho số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ các TK 111, TK 112, 331,…
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)
Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (nếu được phân bổ dần)
c) Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
đ) Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có) trừ vào nợ phải trả người bán, hạch toán như sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
d) Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:
- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán hoặc các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh có thể ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển để dùng hoặc cho thuê, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Khi phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ các TK 111, TK 112, TK 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (giá trị còn lại chưa phân bổ vào chi phí)
e) Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu:
- Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, Hạch toán tài khoản 153 như sau:
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, hạch toán:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)
– Trường hợp mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị công cụ, dụng cụ tương ứng với số ngoại tệ trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị công cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận công cụ, dụng cụ.
g) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên liệu, vật liệu (xem Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu).
h) Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ:
– Phản ánh giá vốn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
– Phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
- Bạn là CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN: đăng ký làm Dịch vụ kế toán miễn phí và chứng minh năng lực để khách hàng lựa chọn
- Bạn là DOANH NGHIỆP: xem ngay DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN theo từng tỉnh thành để có nhiều lựa chọn
- Cùng thảo luận tại: Diễn đàn kế toán và thuế