HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 133 (Thuế GTGT Đầu vào): Phân biệt thuế được/không được khấu trừ, các bút toán mua hàng và cách hoàn thuế GTGT chuẩn xác từ TOP dịch vụ kế toán.
Nguyên tắc kế toán TK 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Để hiểu sâu hơn khi hạch toán tài khoản 133 hãy cung TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu Tài khoản 133 là gì? Nguyên tác kế toán TK 133 theo thông tư 99 như thế nào?
- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, doanh nghiệp phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
- Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Tuy nhiên, Khi hạch toán tài khoản 133 cần lưu ý điều kiện để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là gì?
Điều kiện để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Tài khoản 133 là thuế GTGT được khấu trừ, Do vậy trước khi hạch toán tài khoản 133 thì cần xác định thuế GTGT có được khấu trừ không?. Để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Điều kiện về Mục đích Sử dụng:
Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho các hoạt động sau:
- Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (trừ trường hợp được quy định rõ là không được khấu trừ).
- Trường hợp sử dụng đồng thời: Nếu không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Điều kiện về Hóa đơn, Chứng từ Hợp lệ
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước: Phải có Hóa đơn GTGT hợp pháp (hoặc chứng từ đặc thù khác theo quy định) ghi rõ số thuế GTGT đầu vào.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: Phải có Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc Chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà thầu nước ngoài (đối với thuế nhà thầu).
Điều kiện về Thanh toán Không dùng Tiền mặt (Áp dụng theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
- Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức khác được pháp luật công nhận) đối với: Hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Lưu ý quan trọng theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
- Thanh toán bù trừ: Phải có Biên bản đối chiếu công nợ xác nhận giữa các bên. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì phải có Biên bản xác nhận của cả ba bên.
- Thanh toán trả chậm, trả góp: Doanh nghiệp được khấu trừ ngay tại thời điểm nhận hóa đơn, nhưng nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.

Có thể bạn quan tâm: Tài Khoản Kế Toán theo Thông tư 99 năm 2025
Kết cấu Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Để hạch toán tài khoản 133 thì kế toán cần nắm kết cầu tài khoản để hạch toán đúng và chi tiết các tài khoản cấp 2 của TK 133:
Kết cấu Tài khoản 133
Bên Nợ (Tăng): Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh khi mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc chi phí khác.
Bên Có (Giảm):
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ với Thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại.
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn, chi phí, hoặc tài sản.
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ cuối kỳ và số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại chưa thực hiện hoàn.
Các kế toán thường có 2 câu hỏi về tài khoản 133 là:
- Tài khoản 133 có số dư cuối kỳ không?: Trả lời là CÓ nếu có số thuế được khấu trừ (so sánh với tờ khai thuế GTGT đã nộp); KHÔNG nếu doanh nghiệp không còn thuế GTGT được khấu trừ (phải nộp thuế GTGT theo tờ khai thuế GTGT)
- Tài khoản 133 có số dư bên nào?: Như phần trên có thể hiện, Tài khoản 133 có số dư bên NỢ
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hay chi phí khác.
- Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ, BĐSĐT: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua TSCĐ, BĐSĐT, hoặc chi phí cho dự án đầu tư XDCB.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 133 – THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ THEO TT 99
Dưới dây là 6 nghiệp vụ kế toán chủ yếu khi hạch toán tài khoản 133 mà các kế toán thường gặp:
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, chi phí thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi, hoặc ghi nhận nợ phải trả, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ các TK 152, TK 153, 156, 211, 213, 217, 621, 623, 627, 641, 642,… (giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) (thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
Khi mua hàng tồn kho hoặc TSCĐ về dùng cho SXKD nhưng chưa có hóa đơn, kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa theo giá tạm tính không bao gồm GTGT. Khi nhận được hóa đơn GTGT, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,…
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT:
a) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ các TK 152, 156, 211, 213,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 3332, 3335).
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:
a) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn, chi phí, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ các TK 154, 632, 642,… (tùy thuộc mục đích sử dụng)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
b) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT, chi phí XDCB dở dang, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ các TK 211, 213, 217, 241,…
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Kế toán bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra:
Khi bù trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với Thuế GTGT đầu ra (phải nộp), kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Kế toán hoàn thuế GTGT:
Khi nhận được thông báo của cơ quan Thuế về số thuế GTGT được hoàn, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Khi tiền hoàn thuế được nhập vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, kế toán hạch toán tài khoản 133 như sau:
Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
- Bạn là CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN: đăng ký làm Dịch vụ kế toán miễn phí và chứng minh năng lực để khách hàng lựa chọn
- Bạn là DOANH NGHIỆP: xem ngay DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN theo từng tỉnh thành để có nhiều lựa chọn
- Cùng thảo luận tại: Diễn đàn kế toán và thuế