Trang chủ

/

Tin tức

/

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 99

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 99

Hạch toán tài khoản 155 – Sản phẩm theo Thông tư 99: khái niệm, kết cấu, cách hạch toán chi tiết, ví dụ và giải đáp câu hỏi thường gặp cùng TOP dịch vụ kế toán

Tài khoản 155 – Sản phẩm là tài khoản kế toán quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất, phản ánh giá trị thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho và biến động tăng giảm trong kỳ. Việc hạch toán tài khoản 155 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC  đúng giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá vốn hàng bán, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế.

Tài khoản 155 là gì? Nguyên tắc kế toán Tài khoản 155 theo Thông tư 99

Để hiểu đúng và đủ trước khi hạch toán tài khoản 155, Hãy cùng TOP dịch vụ kế toán điểm qua về Tài khoản 155 là gì? Nguyên tắc khi hạch toán TK 155 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có gì cần lưu ý?

Tài khoản 155 là gì?

Tài khoản 155 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Thành phẩm: sản phẩm đã hoàn tất toàn bộ quy trình sản xuất, đủ điều kiện nhập kho.
  • Bán thành phẩm: sản phẩm mới hoàn thành một hoặc một số công đoạn (chưa phải công đoạn cuối).

Trong giao dịch ủy thác xuất khẩu, TK 155 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác.

Nguyên tắc kế toán TK 155

Dưới đây là 7 nguyên tắc kế toán TK 155 – Sản Phẩm cơ bản mà kế toán cần nắm khi hạch toán tài khoản 155 – Sản Phẩm

a) Phạm vi phản ánh của Tài khoản 155

Tài khoản 155 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Thành phẩm: là sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quá trình chế biến, do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công, đã được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.

  • Bán thành phẩm: là sản phẩm mới hoàn thành một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất (không bao gồm công đoạn cuối cùng).

Trong giao dịch ủy thác xuất khẩu sản phẩm, Tài khoản 155 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).


b) Nguyên tắc xác định giá trị sản phẩm ghi nhận vào TK 155

Sản phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra được xác định giá trị theo giá thành sản xuất (giá gốc).

Giá thành sản xuất bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

  • Chi phí nhân công trực tiếp;

  • Chi phí sản xuất chung;

  • Các chi phí liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.

Trong đó:

  • Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

  • Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc, thiết bị sản xuất.

Trường hợp:

  • Sản lượng thực tế cao hơn công suất bình thường: chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh.

  • Sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường: chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ theo công suất bình thường, phần không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 99 - TOP dịch vụ kế toán
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 99 – TOP dịch vụ kế toán

c) Các khoản chi phí không được tính vào giá gốc sản phẩm

Doanh nghiệp không được tính vào giá gốc sản phẩm ghi nhận tại TK 155 các khoản chi phí sau:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

  • Chi phí bảo quản hàng tồn kho, trừ chi phí bảo quản cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho;

  • Chi phí bán hàng;

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.


d) Kết cấu TK 155 đối với thành phẩm bất động sản

d1) Phạm vi thành phẩm bất động sản

Thành phẩm bất động sản bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;

  • Nhà hoặc nhà và quyền sử dụng đất;

  • Cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ kinh doanh thông thường.

d2) Giá gốc thành phẩm bất động sản

Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng bất động sản (kể cả chi phí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với bất động sản) để đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng để bán.

d3) Điều kiện ghi nhận chi phí

Các chi phí liên quan trực tiếp đến đầu tư, xây dựng thành phẩm bất động sản phải là:

  • Chi phí thực tế đã phát sinh;

  • Có biên bản nghiệm thu khối lượng theo quy định.


đ) Sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến

Sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công, bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

  • Chi phí thuê gia công;

  • Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công, chế biến sản phẩm.


e) Ghi nhận sản phẩm theo giá tạm tính

Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ chi tiết nhập, xuất kho sản phẩm theo giá tạm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá nhập kho thống nhất…), thì:

  • Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải tính giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho;

  • Xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá tạm tính (bao gồm cả chênh lệch của sản phẩm tồn đầu kỳ);

  • Làm cơ sở để xác định giá thành thực tế của sản phẩm nhập, xuất kho trong kỳ theo phương pháp quy định (tương tự hướng dẫn tại TK 152).


g) Yêu cầu kế toán chi tiết Tài khoản 155

Kế toán chi tiết thành phẩm phải được thực hiện:

  • Theo từng kho;

  • Theo từng loại, nhóm, thứ sản phẩm;

  • Theo dõi cả số lượng và giá trị.

Doanh nghiệp có thể mở tài khoản chi tiết Tài khoản 155 (như: thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm bất động sản…) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Xem thêm các tài khoản khác tại: Tài khoản kế toán

KẾT CẤU TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM

Để hạch toán tài khoản 155 đúng và quản lý chặt chẽ thành phẩm, bán thành phẩm trong doanh nghiệp, kế toán cần nắm rõ kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 155 – Sản phẩm. Việc hiểu đúng kết cấu tài khoản không chỉ giúp ghi nhận chính xác giá trị sản phẩm nhập – xuất – tồn kho, mà còn là cơ sở quan trọng để xác định giá vốn hàng bán và kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của Thông tư 99.

Bên Nợ TK 155

  • Trị giá sản phẩm nhập kho
  • Trị giá sản phẩm thừa khi kiểm kê

Bên Có TK 155

  • Trị giá sản phẩm xuất kho (bán, gửi bán, tiêu dùng nội bộ…)
  • Trị giá sản phẩm thiếu khi kiểm kê

Tài khoản 155 có Số dư bên Nợ

  • Phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm tồn kho cuối kỳ

👉 TK 155 – Sản Phẩm không có tài khoản cấp 2 để phù hợp với yêu cầu quản lý Khi hạch toán tài khoản 155 Doanh nghiệp có thể mở TK chi tiết cho:

  • Thành phẩm
  • Bán thành phẩm
  • Thành phẩm bất động sản
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 - TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 – TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 155 – SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 99

Dưới đây TOP dịch vụ kế toán tổng hợp 12 nghiệp vụ kế toán cơ bản khi hạch toán theo thông tư 99 để làm ví dụ khi hạch toán TK 155 – Sản phẩm giúp kế toán dễ hình dung như sau:

1. Nhập kho sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 155 – Sản phẩm

TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2. Xuất kho sản phẩm để bán cho khách hàng (kể cả sản phẩm là thành phẩm bất động sản đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng), doanh nghiệp phản ánh giá vốn của sản phẩm xuất bán, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

3. Xuất kho sản phẩm gửi đi bán, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

4. Kế toán sản phẩm đã bán bị trả lại:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111, 112, TK 131,… (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).

Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 155 – Sản phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

5. Khi doanh nghiệp xuất kho sản phẩm để tiêu dùng nội bộ:

Nợ các TK 641, 642, 241, 211,… Phù hợp với bộ phận tiêu dùng

Có TK 155 – Sản phẩm

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

6. Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị trực thuộc:

– Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, doanh nghiệp ghi nhận giá vốn sản phẩm xuất bán, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

– Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 155 – Sản phẩm

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế) (nếu có).

7. Xuất kho sản phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của sản phẩm)

Có TK 155 – Sản phẩm

Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của sản phẩm).

8. Khi xuất kho sản phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác Hạch toán tài khoản 155 như sau:

– Ghi nhận doanh thu bán sản phẩm tương ứng với tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị hợp lý)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).

– Ghi nhận giá vốn sản phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

9. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu sản phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi.

Doanh nghiệp căn cứ vào việc sản phẩm thừa, thiếu đã rõ hay chưa rõ nguyên nhân để xử lý và hạch toán tương tự như hướng dẫn tại Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

10. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo:

a) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa… hoặc theo mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 155 – Sản phẩm.

b) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, quảng cáo. Bản chất giao dịch trường hợp này là giảm giá hàng bán nên giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo được tính vào giá vốn hàng bán.

– Khi xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

– Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại, quảng cáo trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ các TK 111, TK 112, 131… Thu tiền mặt, ngân hàng, công nợ …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Nếu xuất sản phẩm để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường:

– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng cho người lao động, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

– Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

d) Nếu xuất kho sản phẩm để cho, biếu, tặng, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ các TK 641, 642,… Chi phí cho bộ phận phù hợp

Có TK 155 – Sản phẩm

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

11. Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm

– Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

12. Phản ánh giá vốn sản phẩm thanh lý, nhượng bán do ứ đọng, mất phẩm chất, không cần dùng, Hạch toán tài khoản 155 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Sản phẩm.

Như vậy, Hạch toán Tài khoản 155 – Sản phẩm theo Thông tư 99 đòi hỏi kế toán, doanh nghiệp xác định đúng giá thành, đúng nguyên tắc phân bổ chi phí và đúng bản chất nghiệp vụ. Việc thực hiện chính xác sẽ giúp giảm rủi ro thuế, minh bạch báo cáo tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị.

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.
TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.

TOP dịch vụ kế toán  – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.

 

5/5 - (1 vote)

Tin tức mới nhất

Đăng kí - dịch vụ kế toán

Đăng ký Top Dịch vụ Kế toán là cơ hội để Công ty Kế Toán của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.

tin tức nổi bật