Trang chủ

/

Tin tức

/

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 213 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH THEO THÔNG TƯ 99

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 213 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH THEO THÔNG TƯ 99

Tìm hiểu cách hạch toán Tài khoản 213 (TK213) – Tài sản cố định vô hình. Top dịch vụ kế toán sẽ hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu về nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản, định khoản và ví dụ thực tế.


TÀI KHOẢN 213 LÀ GÌ? NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 213 THEO THÔNG TƯ 99

Hạch toán Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là nội dung quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình ghi nhận, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định vô hình. Giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình giá trị tài sản và đảm bảo tuân thủ quy định kế toán hiện hành của nhà nước Việt Nam.

Trong bài viết này, mời bạn đọc cùng TOP Dịch Vụ Kế Toán tìm hiểu Tài khoản 213 là gì?  Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 213 (tk213) cũng như phương pháp định khoản và các nghiệp vụ kế toán thường gặp theo Thông tư 99, giúp kế toán áp dụng chính xác trong thực tế doanh nghiệp đang vận hành.

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH LÀ GÌ?

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có thể xác định được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ và kiểm soát để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.

Trong hệ thống tài khoản kế toán các dạng tài sản như vậy được gán vào bằng Tài khoản 213 (viết tắt tk213) để phản ánh giá trị, biến động tăng giảm của tài sản.

Một số loại tài sản cố định vô hình thường được hạch toán vào tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như: quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy tính, bằng sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu, giấy phép, quyền phát hành…

Tiếp theo hãy cùng Top dịch vụ kế toán tìm hiểu cách vận dụng hạch toán tài khoản 213 cho những trường hợp thực tế nào?

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 213
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 213 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH THEO THÔNG TƯ 99

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 213 THEO THÔNG TƯ 99

Tài khoản 213 theo thông tư 99 được áp dụng cho những trường hợp sau:

Tài khoản 213 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê và đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản đến khi đưa vào sử dụng, gồm:

  • Mua riêng: Giá mua sau chiết khấu, giảm giá, cộng thuế không được hoàn lại và chi phí trực tiếp liên quan.
  • Trao đổi: Theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnh khoản tiền chênh lệch.
  • Quyền sử dụng đất: Gồm chi phí để có quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc theo thỏa thuận góp vốn, thực hiện theo quy định pháp luật.
  • Được Nhà nước cấp, tặng, biếu: Theo giá trị hợp lý ban đầu cộng chi phí trực tiếp liên quan.
  • Điều chuyển nội bộ: Theo nguyên giá ghi trên sổ kế toán của đơn vị chuyển giao.

Chi phí nghiên cứu và triển khai:

  • Chi phí giai đoạn nghiên cứu ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.
  • Chi phí giai đoạn triển khai không đủ điều kiện cũng hạch toán vào chi phí SXKD. Nếu đủ điều kiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 thì tập hợp vào TK 2412, khi hoàn thành kết chuyển sang Nợ Tài khoản 213.
  • Chi phí đã ghi nhận vào chi phí các kỳ trước không được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • Không phân biệt được giai đoạn nghiên cứu và triển khai thì toàn bộ chi phí được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ.

Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ vô hình theo quy định. Riêng quyền sử dụng đất chỉ khấu hao khi có thời hạn sử dụng.

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi vào chi phí SXKD, trừ khi đồng thời:

  • Làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của TSCĐ vô hình.
  • Xác định được chắc chắn và gắn với TSCĐ vô hình cụ thể.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân viên, quảng cáo trước hoạt động, chi phí chuyển địa điểm… được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ.

Việc góp vốn bằng tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ…) thực hiện theo quy định của pháp luật.

TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng trên Sổ tài sản cố định.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 213 – TSCĐ VÔ HÌNH

TK213-TSCĐ VÔ HÌNH

NỢ
NGUYÊN GIÁ TSCĐ VÔ HÌNH TĂNG NGUYÊN GIÁ TSCĐ VÔ HÌNH GIẢM
SỐ DƯ BÊN NỢ: NGUYÊN GIÁ TSCĐ VÔ HÌNH HIỆN CÓ Ở DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN.

Để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp có thể mở tài khoản 213 chi tiết theo từng loại TSCĐ vô hình như: quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm, giấy phép, giấy phép nhượng quyền… và các tài sản vô hình khác phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

xem thêm: hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 - TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 – TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN

11 GIAO DỊCH KINH TẾ CHỦ YẾU VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 213

Các nghiệp vụ hạch toán của Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

1.Mua TSCĐ vô hình

– Mua TSCĐ vô hình phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT (khấu trừ):

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1332) – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341,…

– Mua TSCĐ vô hình phục vụ hoạt động không chịu thuế GTGT:

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 331,…

2.Mua trả chậm, trả góp

– Khi mua:

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá trả ngay)

Nợ TK 133 (1332) (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

– Ghi nhận lãi trả chậm từng kỳ:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 331 – Phải trả người bán

– Thanh toán nợ gốc và lãi:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

3.Trao đổi TSCĐ vô hình

Trao đổi TSCĐ vô hình tương tự:

Nợ TK 213 (giá trị còn lại TSCĐ đưa đi)

Nợ TK 214 (2143)

Có TK 213 (nguyên giá TSCĐ đưa đi)

Trao đổi TSCĐ vô hình không tương tự

  • Ghi giảm TSCĐ đưa đi:

Nợ TK 214

Nợ TK 811

Có TK 213

Ghi nhận thu nhập:

Nợ TK 131

Có TK 711

Có TK 3331 (nếu có)

Ghi nhận TSCĐ nhận về:

Nợ TK 213

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 131

4. Chi phí không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình

(Chi phí thành lập, đào tạo, quảng cáo, nghiên cứu, triển khai không đủ điều kiện…)

Nợ TK 642

Có TK 111, 112, 152, 153, 331,…

5. TSCĐ vô hình hình thành từ nội bộ

– Tập hợp chi phí:

Nợ TK 241

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 153, 331,…

– Hoàn thành đưa vào sử dụng:

Nợ TK 213

Có TK 241

– Điều chỉnh sau quyết toán:

Giá quyết toán cao hơn:

Nợ TK 213

Có TK liên quan

Giá quyết toán thấp hơn:

Nợ TK liên quan

Có TK 213

6.Mua quyền sử dụng đất kèm nhà, công trình

Nợ TK 211 (nhà, công trình)

Nợ TK 213 (quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 (1332) (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

7.Nhận TSCĐ vô hình được hỗ trợ, tài trợ, biếu tặng

– Ghi nhận TSCĐ:

Nợ TK 213

Có TK 711

Có TK 3387

Có TK 4118

(Tùy từng trường hợp.)

– Chi phí liên quan:

Nợ TK 213

Có TK 111, 112, 331,…

8.Nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất

Nợ TK 213

Có TK 411

9.Chuyển BĐS đầu tư sang TSCĐ vô hình

Nợ TK 213

Có TK 217

Đồng thời:

Nợ TK 2147

Có TK 2143

10.Góp vốn bằng TSCĐ vô hình

– Giá đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại:

Nợ TK 221, 222, 228

Nợ TK 214 (2143)

Nợ TK 811

Có TK 213

– Giá đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại:

Nợ TK 221, 222, 228

Nợ TK 214 (2143)

Có TK 213

Có TK 711

11.Nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình

Hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình (TK 211).

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.
TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.

TOP dịch vụ kế toán  – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.

Rate this post

Tin tức mới nhất

Đăng kí - dịch vụ kế toán

Đăng ký Top Dịch vụ Kế toán là cơ hội để Công ty Kế Toán của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.

tin tức nổi bật