Hạch toán Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính theo Thông tư 99, nguyên tắc ghi nhận, kết cấu, định khoản và ví dụ thực tế dễ hiểu từ TOP Dịch Vụ Kế Toán.
Tài khoản 212 là gì? Nguyên tắc kế toán Tài khoản 212 theo Thông tư 99
Hạch toán Tài khoản 212 là nội dung quan trọng trong kế toán doanh nghiệp khi ghi nhận tài sản cố định thuê tài chính theo quy định hiện hành.
Vậy Tài khoản 212 là gì? Nguyên tắc kế toán Tài khoản 212 theo Thông tư 99 được quy định như thế nào? Trong bài viết này, TOP Dịch Vụ Kế Toán sẽ hướng dẫn chi tiết để kế toán và dịch vụ kế toán có thể thực hiện đúng theo quy định mới nhất.
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH LÀ GÌ?
Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
Quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê theo các điều khoản của hợp đồng.
Đây là căn cứ để doanh nghiệp ghi nhận Tài sản cố định thuê tài chính và thực hiện hạch toán Tài khoản 212 theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC
Như vậy, Trường hợp cụ thể nào cần dùng tài khoản 212?
Nguyên tắc kế toán Tài khoản 212 theo Thông tư 99
Tài khoản 212 thông tư 99 sử dụng trong các trường hợp sau:
- Tài khoản 212 dùng để phản ánh nguyên giá, giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của TSCĐ thuê tài chính tại doanh nghiệp đi thuê.
- Thuê tài chính là hình thức thuê mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản; quyền sở hữu có thể được chuyển giao khi hết thời hạn thuê.
- Việc phân loại thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất hợp đồng, với các dấu hiệu như: chuyển giao quyền sở hữu, quyền mua ưu đãi, thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng, giá trị hiện tại của tiền thuê tương đương giá trị tài sản hoặc tài sản có tính chuyên dùng.
- Hợp đồng được coi là thuê tài chính nếu đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện như: bên thuê chịu tổn thất khi hủy hợp đồng, hưởng hoặc chịu biến động giá trị còn lại của tài sản hoặc được tiếp tục thuê với mức giá thấp hơn thị trường.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (nếu thấp hơn), cộng các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến việc thuê.
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào nguyên giá nếu thanh toán một lần; nếu thanh toán theo từng kỳ thì hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của từng kỳ.
- Không sử dụng Tài khoản 212 để phản ánh tài sản thuê hoạt động.
- Các hợp đồng có bản chất là thuê tài chính và đáp ứng quy định pháp luật vẫn được kế toán theo hướng dẫn đối với thuê tài chính.
- Bên thuê phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo chính sách khấu hao của doanh nghiệp; nếu không chắc chắn được chuyển quyền sở hữu thì khấu hao theo thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích (lấy thời gian ngắn hơn).
- Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết Tài khoản 212 để theo dõi từng loại và từng tài sản cố định thuê tài chính.
Trên đây là các trường hợp mà kế toán cần hạch toán vào tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
Nếu bạn chưa xác định được Tài sản cố định là gì? hãy xem lại bài viết: Hạch toán Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
KẾT CẤU TÀI KHOẢN 212 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
Khi hạch toán Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp cần phản ánh như sau:
- Bên Nợ TK 212: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
- Bên Có TK 212: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Số dư bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Lưu ý: TK 212 không có tài khoản cấp 2. Doanh nghiệp – Kế toán có thể mở tài khoản chi tiết của TK 212 (như nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị…) để đáp ứng yêu cầu quản lý và theo dõi từng loại tài sản.
Sau đâu là 1 số ví dụ và cách hạch toán tài khoản 212 – theo thông tư 99/2025/TT-BTC được TOP dịch vụ kế toán tổng hợp lại.
Xem thêm các tài khoản khác tại: Tài Khoản Kế Toán theo Thông tư 99 năm 2025

Hạch toán Tài khoản 212 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
1. Hạch toán chi phí trực tiếp phát sinh trước khi nhận tài sản thuê tài chính
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thuê tài sản trước thời điểm nhận tài sản (như chi phí đàm phán, tư vấn, ký kết hợp đồng…), kế toán ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
Có TK 111, 112,… tùy theo hình thức thanh toán
2. Hạch toán tiền thuê trả trước hoặc tiền ký quỹ
Khi doanh nghiệp thanh toán trước một phần tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ, ký cược để bảo đảm thực hiện hợp đồng thuê, ghi:
Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) – số tiền thuê trả trước
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Có TK 111, TK 112,… tùy theo hình thức thanh toán
3. Hạch toán khi nhận tài sản cố định thuê tài chính
Khi nhận bàn giao tài sản theo hợp đồng thuê tài chính, doanh nghiệp ghi nhận nguyên giá của tài sản (chưa bao gồm thuế GTGT được khấu trừ):
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412)
Nếu có chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến việc thuê tài sản thì cộng vào nguyên giá:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
Có TK 111, 112,… tùy theo hình thức thanh toán
4. Hạch toán thanh toán tiền thuê định kỳ
Khi thanh toán tiền thuê tài chính theo từng kỳ, doanh nghiệp phải tách riêng phần gốc và phần lãi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412)
Có TK 111, 112,… tùy theo hình thức thanh toán

5. Hạch toán thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính
Trường hợp thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,… tùy theo hình thức thanh toán
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Trường hợp thuế GTGT không được khấu trừ:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 627, 641, 642,… chi phí theo từng bộ phận
Có TK 111, 112,… Tùy theo hình thức thanh toán
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
6. Hạch toán phí cam kết sử dụng vốn
Khi phát sinh khoản phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,… Tùy theo hình thức thanh toán
7. Hạch toán trả lại tài sản thuê tài chính
Khi kết thúc hợp đồng và doanh nghiệp trả lại tài sản cho bên cho thuê:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
8. Hạch toán mua lại tài sản thuê tài chính
Nếu hợp đồng quy định doanh nghiệp được mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê, kế toán chuyển tài sản từ thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 111, 112,… (nếu phải thanh toán thêm)
Đồng thời kết chuyển hao mòn lũy kế:
Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
9. Hạch toán giao dịch bán và thuê lại tài sản:
Đối với giao dịch bán và thuê lại theo hình thức thuê tài chính: Ghi nhận nghiệp vụ bán tài sản theo quy định của TK 711 – Thu nhập khác.
Ghi nhận tài sản thuê và khoản nợ thuê tài chính theo hướng dẫn tại cở trên.
Định kỳ thực hiện trích khấu hao:
Nợ TK 623, 627, 641, 642,… Ghi nhận chi phí theo bộ phận
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Định kỳ, kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán với giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại:
Nếu giá bán lớn hơn giá trị còn lại của tài sản:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 623, 627, 641, 642,… Giảm chi phí
Nếu giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản:
Nợ TK 623, 627, 641, 642,… Ghi nhận chi phí theo bộ phận
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
- Bạn là CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN: đăng ký làm Dịch vụ kế toán miễn phí và chứng minh năng lực để khách hàng lựa chọn
- Bạn là DOANH NGHIỆP: xem ngay DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN theo từng tỉnh thành để có nhiều lựa chọn
- Cùng thảo luận tại: Diễn đàn kế toán và thuế