Trang chủ

/

Tin tức

/

Thông Tư 50/2026/TT-BTC File Word: Tải PDF, Word, Mẫu Biểu Và Tóm Tắt

Thông Tư 50/2026/TT-BTC File Word: Tải PDF, Word, Mẫu Biểu Và Tóm Tắt

Tải thông tư 50/2026/TT-BTC file Word, file PDF và 4 mẫu biểu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS thuế hộ kinh doanh cùng TOPdichvuketoan.vn tóm tắt nội dung, hiệu lực, đối tượng áp dụng.

Thông Tư 50/2026/TT-BTC File Word, PDF - TOP dịch vụ kế toán
Thông Tư 50/2026/TT-BTC File Word, PDF – TOP dịch vụ kế toán

Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hộ kinh doanh

Thông tư 50/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13/5/2026, sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

File PDF là bản gốc do Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ký số ngày 15/5/2026, dài 20 trang: 2 trang đầu là văn bản thông tư, 18 trang sau là 4 mẫu biểu. TOPdichvuketoan.vn khuyến nghị dùng bản PDF khi cần căn cứ để đối chiếu hoặc in lưu hồ sơ. Đây là bản quét nên không bôi chọn, sao chép chữ được, muốn chỉnh sửa hay trích dẫn thì dùng file Word ở phần dưới.

Link tải: Thông tư 50/2026/TT-BTC file PDF

Tải file Word Thông tư 50/2026/TT-BTC

Bản gốc chỉ có dạng PDF nên nhiều người tìm “thông tư 50/2026/TT-BTC file Word” để chỉnh sửa, trích dẫn. File Word chia làm hai nhóm: văn bản thông tư và các mẫu biểu.

Thông tư 50/2026/TT-BTC word

TOPdichvuketoan.vn gõ lại toàn văn 4 điều của thông tư thành file Word, giữ nguyên số hiệu, ngày ban hành, phần căn cứ và nơi nhận, đã đối chiếu với bản PDF. Bạn dùng file này để trích dẫn vào công văn, hồ sơ nội bộ hoặc tài liệu hướng dẫn. Với văn bản gửi cơ quan nhà nước, hãy đối chiếu lại bản PDF ký số trước khi gửi.

Link tải: Thông tư 50/2026/TT-BTC file Word

Thông tư 50/2026/TT-BTC ban hành 4 mẫu biểu thay cho 4 mẫu cùng số hiệu của Thông tư 18/2026/TT-BTC. Cả 4 mẫu đều có file Word chỉnh sửa được

Mẫu số: 01/TKN-CNKD Kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC dùng để thông báo doanh thu hoặc khai tờ khai thuế năm.

Mẫu áp dụng cho ba nhóm: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống; hộ nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế có đề nghị hoàn thuế; và cá nhân ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống chỉ thông báo doanh thu, không khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

Link tải: Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm thông tư 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 01 TKN CNKD Kèm theo Thông tư số 50 2026 TT BTC
Mẫu số 01 TKN CNKD Kèm theo Thông tư số 50 2026 TT BTC

Cách điền:

  1. Phần đầu mẫu: tích vào ô đúng đối tượng của bạn (doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống; mới ra kinh doanh; đề nghị hoàn thuế TNCN theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp). Ô cuối dùng khi điều chỉnh, bổ sung tờ khai Mẫu 01/CNKD đã khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC hoặc tờ khai Mẫu 02/TMĐT đã khai theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
  2. [01] Kỳ tính thuế: ghi năm ở [01a], hoặc 6 tháng đầu năm ở [01b], 6 tháng cuối năm ở [01c] theo kỳ bạn khai.
  3. [02] và [03]: tích [02] khi nộp lần đầu; nếu điều chỉnh thì tích [03] và ghi số lần bổ sung.
  4. [04], [05]: tên và mã số thuế của người nộp thuế. [06], [06.1], [06.2] chỉ điền khi có tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền, kèm số và ngày văn bản ủy quyền. [07], [07.1] chỉ điền khi có đại lý thuế.
  5. Phần A (xác định nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN): điền doanh thu vào đúng nhóm hoạt động. Nhóm 1 là hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định, các dòng [08a] đến [08g] chia theo ngành (phân phối hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; sản phẩm nội dung thông tin số; hoạt động khác). Nhóm 2 là kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, các dòng [09a] đến [09g]. Nhóm 3 là đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, dòng [10]. Cuối bảng: [11] tổng cộng, [12] số thuế được miễn, [13] số thuế còn phải nộp.
  6. Phần B (thuế tiêu thụ đặc biệt) và phần C (thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường): chỉ điền khi bạn có hàng hóa, dịch vụ, tài nguyên thuộc diện này, không phát sinh thì không phải điền. Công thức in sẵn trong mẫu: thuế tiêu thụ đặc biệt (7)=(5)(6); thuế tài nguyên (10)=(7)(8)(9); thuế bảo vệ môi trường (10)=(7)(8); phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản (10)=(7)(8)(9), trong đó hệ số K thực hiện theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  7. Phần D (hỗ trợ thông tin nộp thuế): gồm nội dung khoản nộp ngân sách, số tiền, chương, tiểu mục, cơ quan thu, hạn nộp thuế, tổng cộng ở [40]. Đối chiếu thông tin hiển thị trước khi nộp.
  8. Phần E (đề nghị xử lý khoản nộp thừa): chỉ điền khi có số thuế nộp thừa. [41.1] đến [41.3] là số GTGT, TNCN đề nghị hoàn trả. [42] chọn hình thức: [43] chuyển khoản (tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước) hoặc [44] tiền mặt (tên người nhận, số căn cước công dân/định danh/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, Kho bạc Nhà nước nơi nhận). Nếu đề nghị bù trừ với khoản nợ, điền bảng [45] đến [57], trong đó [57]=[55]-[56].
  9. Cuối mẫu: người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ký, ghi rõ họ tên hoặc ký điện tử; nếu có đại lý thuế thì thêm họ tên nhân viên và số chứng chỉ hành nghề.

Mẫu số 01-CNKD theo TT 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC là tờ khai thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng.

Khác với mẫu 01/TKN-CNKD chỉ thông báo doanh thu, mẫu này khai đầy đủ số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp.

Kỳ khai chọn theo mức doanh thu: khai theo tháng khi doanh thu năm trên 50 tỷ đồng, khai theo quý khi doanh thu năm trên 1 tỷ đến 50 tỷ đồng, hoặc khai theo lần phát sinh với hộ được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

Link tải: Mẫu số 01-CNKD theo TT 50

Cách điền:

  1. Phần đầu mẫu: tích ô đúng diện của bạn: nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế, hoặc trên thu nhập tính thuế; chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán; khai các loại thuế khác (tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường); hoặc đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo lần phát sinh.
  2. [01] Kỳ tính thuế, chọn theo ghi chú trong mẫu: [01a] khai theo tháng cho hộ doanh thu năm trên 50 tỷ đồng; [01b] khai theo quý cho hộ doanh thu năm trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng; [01c] khai theo lần phát sinh cho hộ khai và nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
  3. [02] lần đầu hoặc [03] bổ sung lần thứ mấy; [04], [05] người nộp thuế; [06] đến [07.1] bên khai thay theo ủy quyền, đại lý thuế (nếu có), như mẫu 01/TKN-CNKD.
  4. Phần A (kê khai thuế GTGT, TNCN): chia theo ba khối. Khối I là hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định, tách dòng trụ sở kinh doanh và từng địa điểm kinh doanh (ghi mã và tên địa điểm), mỗi nơi chia theo nhóm ngành (a) đến (e). Khối II là hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán. Khối III là hoạt động cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Mỗi dòng điền cột GTGT (tổng doanh thu, doanh thu không chịu thuế, doanh thu chịu thuế suất 0%, số thuế phải nộp) và cột TNCN (doanh thu chịu thuế, doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế, số thuế phải nộp). Cuối bảng: [18] tổng cộng, [19] số thuế được miễn (theo mức Chính phủ quy định), [20] số thuế còn phải nộp.
  5. Cách khai theo địa điểm, theo ghi chú của mẫu: nếu nộp TNCN theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, khai doanh thu và số thuế GTGT, TNCN phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh. Nếu nộp TNCN theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất, khai doanh thu từng địa điểm, nộp thuế GTGT theo từng địa điểm và tạm nộp TNCN tại trụ sở chính.
  6. Mức trừ 01 tỷ đồng: cá nhân có nhiều ngành nghề áp thuế suất TNCN khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh được chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm để áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế, theo phương án có lợi nhất. Chưa trừ đủ thì chọn thêm ngành nghề, địa điểm khác cho đến khi đủ 01 tỷ đồng. Số còn được trừ ở kỳ sau ghi vào dòng “Bạn còn được tiếp tục trừ … đồng vào doanh thu tính thuế TNCN của kỳ tiếp theo” cuối mẫu.
  7. Phần B (tiêu thụ đặc biệt), phần C (tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường) và phần D (hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế): điền như mẫu 01/TKN-CNKD, chỉ điền khi có phát sinh. Mã chỉ tiêu ở mẫu này đánh số riêng từ [21] đến [47].
  8. Cuối mẫu: ký, ghi rõ họ tên hoặc ký điện tử, đại lý thuế bổ sung họ tên và số chứng chỉ hành nghề.

Mẫu số 01/BĐS theo TT 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC dùng để thông báo doanh thu hoặc khai tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

Mẫu áp dụng cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ trường hợp kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Cá nhân có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thông báo doanh thu, doanh thu trên 1 tỷ đồng thì khai tờ khai. Thuế GTGT và thuế TNCN trên mẫu này cùng tính theo tỷ lệ 5%.

Link tải: Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC

Cách điền:

  1. Phần đầu mẫu: tích một trong hai ô: cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, hoặc cá nhân có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng. Ô cuối dùng khi điều chỉnh, bổ sung tờ khai cùng kỳ đã khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC.
  2. [01] Kỳ tính thuế: [01a] 6 tháng đầu năm, [01b] 6 tháng cuối năm hoặc [01c] cả năm. [02] lần đầu, [03] bổ sung lần thứ mấy. [04], [05] tên và mã số thuế người nộp thuế.
  3. [06], [06.1], [06.2]: số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử, tên chủ tài khoản, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo ghi chú, chỉ khai một lần khi cá nhân chưa gửi Thông báo số tài khoản, ví điện tử cho cơ quan thuế hoặc hợp đồng cho thuê chưa có thông tin này.
  4. [07] đến [07.3]: mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai, số nhà, đường phố hoặc xóm, ấp, thôn; xã, phường, đặc khu; tỉnh, thành phố.
  5. [08] đến [09.1]: chỉ điền khi có tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền theo pháp luật dân sự (không gồm trường hợp bên đi thuê khai thay, nộp thay), hoặc có đại lý thuế.
  6. Phần A (kê khai thuế GTGT, TNCN), điền từ trên xuống: [10] tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; [11] doanh thu tính thuế TNCN được trừ; [12] thuế GTGT phải nộp, [12]=[10]x5%; [13] thuế TNCN phát sinh trong kỳ, [13]=([10]-[11])x5%; [14] tiền phạt, bồi thường bên cho thuê nhận được theo hợp đồng (nếu có); [15] thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường, [15]=[14]x5%; [16] tổng thuế TNCN phải nộp, [16]=[13]+[15]; [17] thuế TNCN được miễn; [18] thuế TNCN còn phải nộp; [19] tổng thuế còn phải nộp, [19]=[12]+[18].
  7. Phần B (hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế): đối chiếu thông tin khoản nộp ngân sách, tổng cộng ở [30]. Dòng cuối ghi số đồng còn được tiếp tục trừ vào doanh thu tính thuế TNCN của kỳ tiếp theo.
  8. Nhiều bất động sản cho thuê: cá nhân khai tổng hợp trong một hồ sơ, chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp, nhưng kê khai doanh thu, số thuế GTGT, TNCN và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
  9. Cuối mẫu: ký, ghi rõ họ tên hoặc ký điện tử.

Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo TT 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC là phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản.

Mẫu dùng cho tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, mỗi dòng trong bảng kê là một cá nhân cho thuê.

Cá nhân tự khai thuế dùng Mẫu 01/BĐS, không dùng mẫu này. Tổ chức khai thay cho nhiều bất động sản thì lập tờ khai theo từng địa bàn xã, phường, đặc khu nơi có bất động sản.

Link tải: Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC

Cách điền:

  1. [01] tên tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế; [02] mã số thuế; [03] địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê, gồm [03.1] xã, phường, đặc khu và [03.2] tỉnh, thành phố.
  2. Bảng chi tiết: mỗi dòng là một cá nhân cho thuê. Điền [05] họ tên bên cho thuê; [06] mã số thuế hoặc số định danh cá nhân; [07] địa chỉ bất động sản cho thuê; [08] tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; [09] doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế; [10] tích ô nếu cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế; [11] thuế GTGT phải nộp, [11]=[08]x5%; [12] thuế TNCN phải nộp, [12]=([08]-[09])x5%.
  3. Dòng tổng cộng: [13] đến [16] cộng các cột tương ứng.
  4. Chỉ tiêu [09] có điều kiện đi kèm: cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và hợp đồng quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thì cá nhân và bên thuê phải ghi rõ trong hợp đồng nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN. Hợp đồng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân tiếp tục chọn các hợp đồng khác để trừ cho đến đủ 01 tỷ đồng.
  5. Tổ chức khai thay, nộp thay cho nhiều bất động sản cho thuê thì lập tờ khai theo từng địa bàn xã, phường, đặc khu nơi có bất động sản.
  6. Cuối mẫu: người đại diện hợp pháp ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử.

Khi kê khai thật, bạn nộp theo hình thức cơ quan thuế quản lý hướng dẫn. File Word từ TOPdichvuketoan.vn dùng để chuẩn bị số liệu, lưu hồ sơ và tham khảo bố cục.

Tóm tắt Thông tư 50/2026/TT-BTC

Thông tư 50/2026/TT-BTC ngắn, chỉ 4 điều, không viết lại Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 mà sửa một số điểm và thay mẫu biểu. Căn cứ ban hành gồm Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các luật thuế, Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Điều Nội dung
Điều 1 Viết lại phạm vi điều chỉnh: hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai, nộp, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều 2 Sửa khoản 2 Điều 5: hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa của hộ nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất là Tờ khai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
Điều 3 Thay thế 4 mẫu biểu: 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS
Điều 4 Có hiệu lực từ ngày ký ban hành; hộ doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống chưa nộp tờ khai quý I/2026 hoặc chưa gửi thông báo số tài khoản, ví điện tử phải gửi Mẫu 01/BK-STK chậm nhất ngày 31/7/2026

Phần việc của hộ kinh doanh nằm ở Điều 3 và Điều 4: dùng đúng mẫu mới và kiểm tra đã gửi thông báo số tài khoản, ví điện tử hay chưa.

Có thể bạn quan tâm: Top 100+ Danh Sách Các Công Ty Dịch Vụ Kế Toán Hàng Đầu Việt Nam Uy Tín Nhất

Câu hỏi thường gặp về Thông tư 50

Thông tư 50/2026/TT-BTC áp dụng từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 13/5/2026. Từ thời điểm này, 4 mẫu biểu mới thay cho mẫu cùng số hiệu của Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Thông tư 50/2026/TT-BTC dùng cho ai?

Thông tư dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cơ quan thuế các cấp thực hiện thủ tục thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản dùng thêm Mẫu 02/BK-KTBĐS.

Hộ kinh doanh dùng mẫu nào theo mức doanh thu?

Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống dùng Mẫu 01/TKN-CNKD, trên 1 tỷ đồng dùng Mẫu 01/CNKD. Riêng cá nhân cho thuê bất động sản dùng Mẫu 01/BĐS, gồm cả thông báo doanh thu (từ 1 tỷ đồng trở xuống) và tờ khai (trên 1 tỷ đồng).

Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi thông tư nào?

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Hạn gửi thông báo số tài khoản, ví điện tử là khi nào?

Chậm nhất ngày 31/7/2026, áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống mà chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I/2026 hoặc chưa gửi thông báo theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Mốc này đã qua tính đến tháng 10/2026, hộ nào còn thiếu nên gửi ngay và hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về cách xử lý, vì Thông tư 50/2026/TT-BTC không quy định mức xử phạt.

Thông tư 50/2026/TT-BTC khác thông tư số 50/2026 của cơ quan khác thế nào?

Phần đuôi sau số hiệu là tên cơ quan ban hành. TT-BTC là thông tư của Bộ Tài chính, các đuôi như TT-BQP, TT-BGDĐT là thông tư của cơ quan khác, nội dung không liên quan. Thông tư về thuế hộ kinh doanh là Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026.

Hộ kinh doanh nên làm gì khi áp dụng Thông tư 50/2026/TT-BTC?

TOPdichvuketoan.vn khuyến nghị bạn rà 3 việc: xác định doanh thu năm để chọn đúng mẫu; kiểm tra đã gửi thông báo số tài khoản, ví điện tử chưa; nếu có nhiều địa điểm kinh doanh hoặc cho thuê bất động sản, đọc kỹ chú thích cuối mẫu về cách khai theo từng địa điểm. Hộ có nhiều địa điểm, vừa bán hàng vừa cho thuê, hoặc từng điều chỉnh tờ khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC là nhóm dễ sai khi chuyển sang mẫu mới.


TOP dịch vụ kế toán
TOP dịch vụ kế toán | Nơi kết nối Doanh nghiệp và dịch vụ kế toán

TOP dịch vụ kế toán  – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
Một sản phẩm của chúng tôi: Win-Win Back – Cashback Việt nam | Hoàn tiền khi mua hàng Tiktok shop | Shopee

Rate this post

Tin tức mới nhất

Đăng kí - dịch vụ kế toán

Đăng ký Top Dịch vụ Kế toán là cơ hội để Công ty Kế Toán của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.

tin tức nổi bật

Thông Tư 50/2026/TT-BTC File Word: Tải PDF, Word, Mẫu Biểu Và Tóm Tắt

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Phòng đăng ký kinh doanh Đồng Nai 2026: địa chỉ, số điện thoại

Thành lập công ty tại Đồng Nai 2026: dịch vụ, chi phí, 6 bước

Thành lập công ty online: dịch vụ và 5 bước cần biết

TOP 10 Web Chuyển Ảnh Sang PDF Miễn Phí, Nhanh Nhất Hiện Nay