HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 152 – Nguyên liệu, Vật liệu theo Thông tư 99. TOP dịch vụ kế toán đã tổng hợp Nguyên tắc kế toán, phân loại vật tư và ví dụ về các nghiệp vụ chủ yếu mà kế toán cần biết.
Nguyên tắc kế toán TK 152
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC việc hạch toán tài khoản 152 trở nên đơn giản hơn với các điều chỉnh về thời gian kê khai, hạch toán đối với việc trả hàng. Tuy nhiên, ở phần này hãy cùng TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu về Nguyên tắc kế toán TK 152 như sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc các địa điểm bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệp (ngoại trừ nguyên liệu, vật liệu đã được phản ánh vào Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường và Tài khoản 158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế).
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp có thể do mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên liệu, vật liệu có thể được phân loại như sau:
-
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên Tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
-
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn và các loại thuế không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
- Nếu thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào bao gồm của thuế GTGT
- Nếu hàng hóa mua bằng ngoại tệ, được hướng dẫn theo chi tiết tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến, bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phục vụ cho quá trình tự chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế xuất kho giao gia công, chi phí vận chuyển vật liệu giao và nhận lại, tiền thuê ngoài gia công và chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
- Giá gốc của nguyên vật liệu nhận góp vốn hoặc được tặng, biếu, viện trợ là giá trị hợp lý của chúng.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn và các loại thuế không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
- Việc tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho và xuất kho phải theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); Phương pháp giá bán lẻ.
Nguyên liệu phải chi tiết theo từng kho, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá tạm tính thì cuối kỳ phải tính hệ số chênh lệch giữa thực tế và giá tạm tính làm cơ sở để tính giá xuất dùng trong kỳ như sau:

- Đối với nguyên liêu, vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không được phản ánh vào tài khoản 152. Mà phải theo dõi riêng và thuyết minh báo cáo tài chính.
Xem thêm nguyên tắc các tài khoản khác của Thông tư 99 tại: Tài Khoản Kế Toán theo Thông tư 99 năm 2025
Kết cấu Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 99
Sau khi tìm hiểu các trường hợp cần hạch toán vào tài khoản 152 trong phần Nguyên tắc kế toán TK 152. Tiếp theo hãy cùng TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu về kết cấu tài khoản 152 ghi nhận như thế nào? có giống các tài khoản tài sản khác không?
Bên Nợ TK 152:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn, được tặng, biếu, viện trợ,…
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có TK 152:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, bán ra, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc góp vốn liên doanh;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 152 theo Thông tư 99 – Nguyên liệu, vật liệu, không có tài khoản cấp 2: Kế toán có thể tự tạo thêm các tài khoản cấp 2 để phục vụ công tác quản lý và phân loại
Như vậy, Tài khoản 1521 và 1522 là do các doanh nghiệp tự tạo để phục vụ công tác quản lý chứ không bắt buộc.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 152 – NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU THEO TT 99
3.1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán)
3.2. Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được khi mua nguyên vật liệu, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:
Nợ các TK 111, TK 112, 331,…
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu, vật liệu, doanh nghiệp phải căn cứ tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu/giảm giá dựa trên số NVL còn tồn, số đã xuất dùng, hoặc đã tiêu thụ.
Nợ các TK 111, 112, 331,…
Có TK 152 – nếu NVL còn tồn kho
Có TK 154, 621, 623, 627 – nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất
Có TK 241 – nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng
Có TK 632 – nếu sản phẩm đã tiêu thụ
Có các TK 641, 642 – nếu NVL dùng cho bán hàng, quản lý
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
3.3. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho
Doanh nghiệp lưu hóa đơn để theo dõi hàng mua đang đi đường. Nếu trong kỳ hàng về, ghi vào TK 152.
Nếu cuối kỳ hàng chưa về, căn cứ hóa đơn, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, TK 141, 331,…
Sang kỳ sau khi hàng về nhập kho, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
3.4. Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
3.5. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
Khi nhập khẩu NVL, kế toán căn cứ vào tờ khai thông quan hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế không được khấu trừ)
Có TK 3332 – Thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
Nếu thuế GTGT hàng NK được khấu trừ:
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 3331 (33312) – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nếu có trả trước bằng ngoại tệ:
- Phần trả trước ghi theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước
- Phần còn lại ghi theo tỷ giá tại thời điểm nhận NVL
3.6. Các chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL về kho, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
3.7. Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến
Khi xuất NVL đưa đi gia công, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Khi phát sinh chi phí gia công:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,…
Khi nhận lại NVL gia công nhập kho, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
3.8. Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế
Xuất NVL để tự chế, hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nhập kho NVL tự chế hoàn thành:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
3.9. Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
3.10. Xuất NVL sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
3.11. Xuất NVL đưa đi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết, Khi đó kế toán hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – nếu giá đánh giá lại < giá trị ghi sổ
Có TK 152 (giá trị ghi sổ)
Có TK 711 – nếu giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ
3.12. Xuất NVL dùng để mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác
Ghi nhận khoản đầu tư và doanh thu bán NVL, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 221, 222 (giá trị hợp lý)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Ghi giá vốn NVL, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
3.13. Nguyên liệu, vật liệu thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê
Tất cả trường hợp phải lập biên bản, xác định nguyên nhân.
a) Đã xác định được nguyên nhân
Nếu do nhầm lẫn → ghi bổ sung điều chỉnh, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nếu hao hụt trong định mức:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nếu có người phải bồi thường:
Nợ TK 1388 / 334 / 632 (phần không bồi thường)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
b) Chưa xác định nguyên nhân (chờ xử lý), Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Thiếu NVL:
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Khi có quyết định xử lý:
Thu tiền bồi thường:
Nợ 111, 112… Thu tiền mặt, chuyển khoản …
Nợ 334 Thu bồi thường từ NLĐ
Nợ 632 Giá trị tổn thất còn lại
Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
Nếu được quyết định ghi vào chi phí doanh nghiệp:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
Thừa NVL, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
Có 711 … các tài khoản liên quan
c) Thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu
Giá vốn, Hạch toán tài khoản 152 như sau:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Doanh thu:
Nợ các TK 111, 112, TK 131 – Thu tiền mặt, chuyển khoản, công nợ
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
- Bạn là CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN: đăng ký làm Dịch vụ kế toán miễn phí và chứng minh năng lực để khách hàng lựa chọn
- Bạn là DOANH NGHIỆP: xem ngay DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN theo từng tỉnh thành để có nhiều lựa chọn
- Cùng thảo luận tại: Diễn đàn kế toán và thuế