Trang chủ

/

Tin tức

/

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 156 – HÀNG HÓA THEO THÔNG TƯ 99

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 156 – HÀNG HÓA THEO THÔNG TƯ 99

Hạch toán tài khoản 156 – Hàng hóa theo Thông tư 99 cùng TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu: khái niệm, kết cấu, nguyên tắc và các nghiệp vụ kế toán chi tiết, dễ áp dụng.

Trong doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán Tài khoản 156 – Hàng hóa giữ vai trò then chốt trong quản lý tồn kho, xác định giá vốn và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh. Theo Thông tư 99, tài khoản 156 được sử dụng thống nhất để ghi nhận giá trị hàng hóa mua vào, nhập kho, xuất bán và tồn kho tại doanh nghiệp.

Tài khoản 156 là gì? Nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 theo Thông tư 99

Tài khoản 156 là gì?

Tài khoản 156 – Hàng hóa dùng để phản ánh các hàng hóa trong công ty thương mại, Dùng để phản ánh giá trị, số lượng nhập xuất tồn của hàng thương lại (mua về để bán lại):

  • Giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của hàng hóa mua vào để bán
  • Hàng hóa tồn kho tại doanh nghiệp thương mại, bao gồm cả hàng hóa bất động sản
  • Tài khoản 156 không dùng cho doanh nghiệp sản xuất để phản ánh thành phẩm (đã có TK 155).

Tiếp theo hãy cùng TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu về nguyên tắc khi hạch toán tài khoản 156 hàng hóa theo thông tư 99 ngay sau đây:

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 theo Thông tư 99

Dưới đây là 4 nguyên Nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 theo Thông tư 99 mà kế toán cần nhớ khi hạch toán tài khoản 156

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản và các tài sản khác được nắm giữ hoặc mua để bán lại (trừ chứng khoán kinh doanh)

Ví dụ như: thẻ điện thoại, quyền sử dụng dịch vụ, quyền nhận hàng hóa, phiếu quà tặng, phiếu giảm giá,…

  • Hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ).
  • Hàng hóa bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường; BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
  • Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để làm nguyên vật liệu cho sản xuất, kinh doanh mà không phân biệt được rõ ràng mục đích để bán hay để sử dụng thì phản ánh vào Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
  • Trong giao dịch xuất nhập – khẩu ủy thác hàng hóa, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Việc kế toán mua, bán hàng hóa liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 156 theo thông tư 99 -TOP dịch vụ kế toán
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 156 theo thông tư 99 -TOP dịch vụ kế toán

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 – Hàng hóa:

  • Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;
  • Hàng mua về dùng làm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu hoặc Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ,…).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho.

Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ).

  • Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.
  • Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, giá gốc của hàng hóa có thể được theo dõi chi tiết theo giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.
  • Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa,…
  • Đối với chi phí thu mua liên quan đến nhiều hàng hóa thì có thể phân bổ cho từng loại, mặt hàng theo tiêu thức phân bổ cho phù hợp và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trường hợp chi phí thu mua hàng hóa có giá trị nhỏ liên quan đến nhiều mặt hàng thì doanh nghiệp có thể ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

d) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng hàng hóa và phải theo dõi chi tiết số lượng và giá trị.

Như vậy cũng giống như các tài khoản kho khác, TK 156 cũng là 1 tài khoản tài sản, Vậy hãy cùng TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu tiếp kết cấu TK 156 như thế nào trước khi đi vào các nghiệp vụ thường gặp khi hạch toán tài khoản 156 – Hàng hóa

KẾT CẤU TÀI KHOẢN 156 – HÀNG HÓA

Kết cấu tài khoản 156 cũng giống như các tài khoản tài sản khác, Tăng ghi Nợ – Giảm ghi Có – Có số dư cuối kỳ bên Nợ. Cụ thể, Kế toán hạch toán tài khoản 156 theo kết cấu như sau:

Bên Nợ tài khoản 156

  • Giá trị hàng hóa mua vào nhập kho
  • Giá trị gia công hàng hóa
  • Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa
  • Giá trị hàng hóa thừa khi kiểm kê
  • Hàng bán bị trả lại nhập kho
  • Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ BĐSĐT sang

Bên Có tài khoản 156

  • Giá trị hàng hóa xuất bán
  • Hàng hóa xuất dùng nội bộ, biếu tặng, khuyến mại
  • Chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng của hàng hóa mua về
  • Hàng hóa trả lại người bán
  • Giá trị hàng hóa thiếu khi kiểm kê
  • Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành BĐSĐT, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc TSCĐ.

Số dư cuối kỳ tài khoản 156 bên nào?

👉 Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán

Tài khoản cấp 2: Tài khoản 156 không cố định tài khoản cấp 2, Doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản 1561, 1562, … Để phản ánh chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp

Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 - TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 năm 2025 – TOP DỊCH VỤ KẾ TOÁN

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 156 – HÀNG HÓA THEO THÔNG TƯ 99

Dưới đây là hướng dẫn 20 nghiệp vụ thường gặp khi hạch toán tài khoản 156 được hướng dẫn theo thông tư 99 mới nhất.

1. Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp

Căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, hạch toán Tài khoản 156 như sau:

a) Khi mua hàng hóa về nhập kho, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, TK 141, 331,… Thanh toán, công nợ, tạm ứng

b) Khi nhập khẩu hàng hóa, hạch toán Tài khoản 156:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu không được khấu trừ)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

2. Hàng mua đang đi đường cuối kỳ (kết thúc kỳ kế toán) chưa về kho

Căn cứ hóa đơn, hạch toán Tài khoản 156 thông qua TK 151:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,… Thanh toán, công nợ

Khi hàng về nhập kho, hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

3. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

Khi được hưởng chiết khấu hoặc giảm giá sau mua hàng, hạch toán Tài khoản 156:

Nợ các TK 111, 112, 331,…

Có TK 156 – Hàng hóa (hàng tồn kho)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

4. Trả lại hàng hóa mua không đúng quy cách, phẩm chất

Mua hàng hóa nhưng không đạt yêu cầu tiền hành trả lại nhà cung cấp, kế toán hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ các TK 111, 112, 331,… Thanh toán, công nợ

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

5. Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa

Khi phát sinh chi phí thu mua, hạch toán Tài khoản 156:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (tính vào giá trị hàng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 141, 331,…  Thanh toán, công nợ

6. Mua hàng hóa trả chậm, trả góp

Khi mua hàng, hạch toán Tài khoản 156 theo giá trả ngay:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 … Thanh toán, công nợ

Phản ánh lãi trả chậm:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 331 – Công nợ

Phản ánh gốc trả chậm:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 – Thanh toán

7. Mua hàng hóa bất động sản để bán

Khi mua BĐS để bán lại tiền hành hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,… Thanh toán, công nợ

8. Chuyển BĐS đầu tư thành hàng tồn kho để bán

Dựa theo quyết định sữa chữa BĐS hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư

Chi phí cải tạo:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111, 112, 152, 334, 331,… tài khoản liên quan

Kết chuyển chi phí, hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

9. Xuất kho hàng hóa bán ra

Xác định giá vốn, hạch toán Tài khoản 156:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa

Đồng thời phản ánh theo nghiệp vụ doanh thu bán hàng và thuế phải nộp nhà nước:

Nợ các TK 111, 112, TK 131,… Thanh toán, công nợ

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

10. Thuê ngoài gia công, chế biến hàng hóa

Xuất kho hàng hóa hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 156 – Hàng hóa

Chi phí gia công:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331, …. Thanh toán và phí phát sinh

Nhập kho lại hàng hóa sau khi gia công:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

11. Xuất kho hàng gửi bán, ký gửi đại lý

Đối với hàng gửi đại lý không trực tiếp ghi nhận doanh thu mà hạch toán hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 156 – Hàng hóa

12. Xuất kho cho đơn vị trực thuộc

Tương tự, đối với đơn vị trực thuộc có 2 dạng ghi nhận dựa theo chính sách và quy định, Khi đó kế toán hạch toán Tài khoản 156 trong từng trường hợp cụ thể như sau:

Có phân cấp ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 333 – Thuế phải nộp (nếu có)

Đồng thời ghi nhận doanh thu theo đúng quy định.

Không phân cấp, không có chức năng ghi nhân doanh thu:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 333 – Thuế phải nộp (nếu có)

13. Xuất kho hàng tiêu dùng nội bộ

Khi xuất hàng hóa dùng tiêu dùng nội bộ, dựa theo bộ phận sử dụng và giá trị tiến hành hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ các TK 641, 642, 241, 211,… Các tài khoản chi phí theo từng bộ phận

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 333 – Thuế phải nộp (nếu có)

14. Xuất kho hàng khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng

Không kèm điều kiện:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 156 – Hàng hóa

Có điều kiện mua hàng như mua 2 tặng 1, mua 1 tặng 1, … hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn

Có TK 156 – Hàng Hóa

Đồng thời ghi nhập doanh thu:

Nợ các TK 111, 112, 131,… Thanh toán, công nợ

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Hạch toán hàng tặng lao động bằng quỷ khen thưởng, Phúc lợi thì hạch toán như 1 nghiệp vụ bán hàng thông thường khi đó hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn

Có TK 156 – Hàng Hóa

Đồng thời ghi nhập doanh thu:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Xuất hàng hóa biếu tặng, hạch toán Tài khoản 156 như sau:

Nợ TK 641, 642 … Ghi nhận chi phí

Có TK 156 – Hàng Hóa

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

15. Trả lương cho người lao động bằng hàng hóa

Đối với trường hợp trả lương bằng hiện vật (hàng hóa) tiền hành xuất hóa đơn và Hạch toán tài khoản 156 giống như khi bán hàng chỉ khác là trừ vào lương người lao động.

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 511 – Doanh thu

Có TK 333 – Thuế GTGT

Có TK 3335 – Thuế TNCN

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn

Có TK 156 – Hàng hóa

16. Góp vốn bằng hàng hóa

Đối với hoạt động góp vốn bằng hàng hóa thì có sự chênh lệch của giá trị đánh giá và giá trị thực tế, Kế toán Hạch toán tài khoản 156 đi góp như sau:

Nợ TK 221, 222, 228 – Theo giá trị hàng hóa

Nợ TK 811 (nếu lỗ) Chi phí khác

Có TK 156 – Hàng Hóa

Có TK 711 (nếu lãi) – Thu nhập khác

17. Phân bổ chi phí thu mua cuối kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn

Có TK 156 – Hàng hóa

18. Xử lý hàng hóa thừa, thiếu khi kiểm kê

Thực hiện hạch toán Tài khoản 156 theo hướng dẫn tương tự Tài khoản 152.

19. Bán hàng hóa bất động sản trong kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn

Có TK 156 – Hàng hóa

Đồng thời ghi nhận doanh thu:

Nợ các TK 111, TK 112, 131 – Thanh toán, Công nợ

Có TK 511 – Doanh thu

Có TK 3331 – Thuế GTGT

20. Thanh lý, nhượng bán hàng hóa ứ đọng, kém phẩm chất

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.
TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – trọn gói toàn quốc.

TOP dịch vụ kế toán  – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.

Rate this post

Tin tức mới nhất

Đăng kí - dịch vụ kế toán

Đăng ký Top Dịch vụ Kế toán là cơ hội để Công ty Kế Toán của bạn tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.

tin tức nổi bật