Thuế VAT là gì? Đây là tên gọi khác của thuế giá trị gia tăng (GTGT), một loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Người tiêu dùng cuối cùng là người thực sự gánh khoản thuế này, còn doanh nghiệp bán hàng chỉ đóng vai trò kê khai và nộp thay vào ngân sách nhà nước. TOP dịch vụ kế toán tổng hợp đầy đủ khái niệm, các mức thuế suất hiện hành và cách tính thuế VAT có ví dụ cụ thể trong bài viết này.

Thuế VAT là gì? Thuế VAT tiếng Anh là gì
Thuế VAT là gì nếu giải thích đơn giản nhất: đó là khoản thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất, lưu thông, đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
VAT là viết tắt của cụm tiếng Anh Value Added Tax, dịch sang tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng, thường được gọi tắt là thuế GTGT trên các văn bản pháp luật và hóa đơn tại Việt Nam. Hai cách gọi VAT và thuế GTGT chỉ cùng một loại thuế, không phải hai loại thuế khác nhau.
Tại Việt Nam, thuế VAT là gì được quy định cụ thể tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế các quy định cũ trước đó. Đây là căn cứ pháp lý hiện hành mà TOP dịch vụ kế toán khuyến nghị doanh nghiệp nên tham chiếu khi kê khai loại thuế này, thay vì dùng lại thông tin cũ từ trước 01/7/2025.
Thuế VAT để làm gì? Về bản chất, đây là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, đồng thời mang tính trung lập với hoạt động sản xuất kinh doanh, vì doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, chỉ phải nộp phần chênh lệch. Nhờ cơ chế khấu trừ này, thuế không bị đánh chồng qua nhiều khâu, mà chỉ tính trên phần giá trị thực sự tăng thêm ở mỗi giai đoạn.
Thuế VAT là bao nhiêu phần trăm? Thuế VAT hiện nay là bao nhiêu
Nhiều người thắc mắc thuế VAT là gì và đi kèm luôn câu hỏi mức thuế suất áp dụng ra sao, vì hiểu thuế VAT là gì mới chỉ là phần khái niệm, còn mức thuế suất cụ thể mới là thứ ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các quy định giảm thuế đang có hiệu lực, thuế VAT hiện nay có 4 mức áp dụng:
- 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế
- 5%: áp dụng cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nông sản chưa qua chế biến sâu, phân bón, thuốc chữa bệnh, thiết bị dạy học
- 8%: mức giảm tạm thời từ 10% xuống 8%, áp dụng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội, kéo dài từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, cho phần lớn nhóm hàng hóa dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, trừ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)
- 10%: mức phổ thông, áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện 0%, 5% hoặc không chịu thuế
- Ngoài ra còn có: KCT – Không chịu thuế; KKKNT – Không kê khai nộp thuế và Không tính thuế.
Ngoài 4 mức trên, còn một nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT, ví dụ một số dịch vụ y tế, giáo dục, bảo hiểm nhân thọ.
Vì mức 8% chỉ là chính sách giảm thuế có thời hạn, TOP dịch vụ kế toán lưu ý doanh nghiệp cần cập nhật lại mức 10% gốc khi chính sách này hết hiệu lực sau ngày 31/12/2026, tránh áp sai thuế suất trên hóa đơn.
Cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, có ví dụ
Sau khi nắm được thuế VAT là gì và các mức thuế suất, bước tiếp theo doanh nghiệp cần biết là cách tính ra số tiền cụ thể phải nộp. Phần lớn doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế VAT. Công thức như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó,
- Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất tương ứng.
- Thuế GTGT đầu vào là số thuế đã trả khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, được khấu trừ nếu có hóa đơn hợp lệ.
Ví dụ minh họa: một doanh nghiệp trong tháng bán ra hàng hóa với giá chưa thuế 500 triệu đồng, thuế suất áp dụng 10%. Thuế GTGT đầu ra là 50 triệu đồng. Cùng tháng, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu đầu vào với giá chưa thuế 300 triệu đồng, thuế suất 10%, thuế GTGT đầu vào là 30 triệu đồng.
Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ là 50 triệu trừ 30 triệu, bằng 20 triệu đồng. Ví dụ này cho thấy rõ bản chất thuế VAT là gì trong thực tế: doanh nghiệp chỉ nộp phần chênh lệch, không phải nộp toàn bộ thuế trên doanh thu bán ra.

Xem thêm: Top 100+ Danh Sách Các Công Ty Dịch Vụ Kế Toán Hàng Đầu Việt Nam Uy Tín Nhất
Cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, áp dụng cho hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và một số doanh nghiệp quy mô nhỏ không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thường tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề
Tỷ lệ % này khác nhau theo từng nhóm ngành nghề, ví dụ phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ thấp hơn nhóm dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
Ví dụ, một hộ kinh doanh bán lẻ có doanh thu tháng 200 triệu đồng, tỷ lệ % thuế GTGT áp dụng cho nhóm phân phối hàng hóa là 1%, số thuế GTGT phải nộp trong tháng là 2 triệu đồng.
(lưu ý là trường hợp HKD có doanh thu 1 tỷ trở lên mới tính và nộp thuế GTGT nhé)
TOP dịch vụ kế toán khuyến nghị hộ kinh doanh nên xác nhận đúng tỷ lệ % theo ngành nghề đăng ký, vì áp sai tỷ lệ là lỗi khá phổ biến khi tự kê khai.
Giá chưa bao gồm VAT là gì? Giá đã bao gồm VAT là gì
Khi xem báo giá hoặc hóa đơn, nhiều người còn thắc mắc chưa bao gồm VAT là gì bên cạnh câu hỏi thuế VAT là gì, vì hai khái niệm này hay bị nhầm lẫn với nhau.
- Giá chưa bao gồm VAT là giá bán hàng hóa, dịch vụ trước khi cộng thêm phần thuế giá trị gia tăng, còn gọi là giá tính thuế.
- Giá đã bao gồm VAT là số tiền người mua thực trả, đã cộng thêm phần thuế theo thuế suất áp dụng.
Công thức quy đổi qua lại như sau: Giá đã bao gồm VAT = Giá chưa bao gồm VAT x (1 + thuế suất).
Ví dụ, hàng hóa có giá chưa bao gồm VAT là 1.000.000 đồng, thuế suất 10%, giá đã bao gồm VAT sẽ là 1.100.000 đồng.
Ngược lại, nếu chỉ biết giá đã bao gồm VAT, muốn tách riêng phần thuế, lấy giá đã bao gồm VAT chia cho (1 + thuế suất) để ra giá chưa bao gồm VAT.
Nắm chắc cách quy đổi này giúp người mua tự kiểm tra được hóa đơn, không cần hỏi lại thuế VAT là gì mỗi lần thấy hai mức giá khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Thuế VAT là gì, có giống thuế GTGT không?
Có. Thuế VAT là gì thì cũng chính là thuế giá trị gia tăng, GTGT là cách viết tắt tiếng Việt, còn VAT là viết tắt tiếng Anh của Value Added Tax. Đây là một loại thuế duy nhất, chỉ khác cách gọi, nên khi tìm hiểu thuế VAT là gì, bạn cũng đang tìm hiểu đúng thuế GTGT ghi trên hóa đơn.
Thuế VAT là gì tính theo ví dụ cụ thể như thế nào?
Ví dụ đơn giản: cửa hàng bán một món hàng giá chưa thuế 100.000 đồng, thuế suất 10%, khách hàng phải trả tổng cộng 110.000 đồng, trong đó 10.000 đồng là phần thuế VAT cửa hàng thu hộ và nộp lại cho nhà nước.
Chưa bao gồm VAT là gì so với giá niêm yết trên hóa đơn?
Giá chưa bao gồm VAT là giá gốc trước thuế, thường được ghi riêng một dòng trên hóa đơn giá trị gia tăng, tách biệt với dòng thuế suất và tiền thuế, để người mua biết rõ phần nào là giá hàng, phần nào là thuế.
Người tiêu dùng cá nhân có phải tự kê khai thuế VAT không?
Không. Người tiêu dùng chỉ là người gánh chịu khoản thuế này khi trả tiền mua hàng, còn nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thuộc về doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ đó.
Nên tự kê khai thuế VAT hay thuê dịch vụ kế toán?
Doanh nghiệp có thể tự kê khai nếu đã nắm rõ thuế VAT là gì, các mức thuế suất và cách tính. Tuy nhiên nếu phát sinh nhiều hóa đơn, nhiều mức thuế suất khác nhau trong cùng kỳ, hoặc cần làm thủ tục hoàn thuế, nên tham khảo đơn vị dịch vụ kế toán qua TOP dịch vụ kế toán để giảm rủi ro sai sót bị truy thu, phạt chậm nộp.

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
Một sản phẩm của chúng tôi: Win-Win Back – Cashback Việt nam | Hoàn tiền khi mua hàng Tiktok shop | Shopee