Tài khoản 131 theo Thông tư 200 – Phải thu của khách hàng đầy đủ nhất: Từ khái niệm, số dư, sơ đồ chữ T, sổ sách và cách hạch toán chi tiết cùng Topdichvuketoan.vn
Tài khoản 131 theo Thông tư 200
Đầu tiên hãy cung với TOP dịch vụ kế toán tìm hiểu nội dung chung về tài khoản 133 theo thông tư 200 từ khái niệm, nguyên tắt hạch toán, số dư cuối kỳ và quan trọng là số dư này thể hiện thế nào trên bảng cân đối kế toán.
TK 131 phải thu của khách hàng
Tài khoản 131 (TK 131) – Phải thu của khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh giữa doanh nghiệp và khách hàng trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc giao thầu xây lắp.
Cụ thể:
- Bên Nợ TK 131: Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (kể cả thuế GTGT phải thu).
- Bên Có TK 131: Phản ánh số tiền khách hàng đã trả, Đặt cọc, số tiền được giảm trừ, hoặc khoản nợ không còn phải thu.
- Số dư cuối kỳ: Thể hiện tổng số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
👉 Nói cách khác, TK 131 là công cụ kế toán quan trọng để quản lý công nợ khách hàng, giúp doanh nghiệp kiểm soát tình hình thanh toán, hạn chế rủi ro nợ xấu.
Có thể bạn đang cần: Dịch vụ kế toán tại Bình Dương
Tài khoản 131 không có tài khoản cấp 2 theo hệ thống tài khoản của thông tư 200. Do vậy bạn có thể tạo thêm tài khoản cấp 2 để quản lý: Công nợ tiền VND, Công nợ tiền ngoại tệ …
Số dư tài khoản 131 trên Bảng cân đối tài khoản
Số dư của TK 131 – Tài khoản lưỡng tính
TK 131 (Phải thu của khách hàng) là tài khoản lưỡng tính, tức là có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có tùy tình huống thực tế.
🔹 Số dư bên Nợ:
- Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng, tức khách hàng chưa thanh toán hoặc trả chưa đủ tiền hàng, dịch vụ. Đây là tình huống thường gặp nhất.
🔹 Số dư bên Có:
- Phản ánh số tiền khách hàng trả trước, hoặc số tiền đã trả nhiều hơn so với giá trị hàng hóa, dịch vụ phải thanh toán. Thường gọi là khách hàng ứng trước tiền hàng.
Số dư tài khoản 131 trên Bảng cân đối tài khoản
- Số dư bên Nợ TK 131: Ghi vào Chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” trong mục Tài sản ngắn hạn.
- Số dư bên Có TK 131: Ghi vào Chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” trong mục Nợ phải trả.
👉 Như vậy, TK 131 vừa thể hiện ở Tài sản (khi doanh nghiệp còn phải thu tiền khách hàng), vừa thể hiện ở Nợ phải trả (khi khách hàng ứng trước tiền).

Các sổ sách kế toán liên quan đến TK 131 theo thông tư 200
Các sổ sách kế toán liên quan đến TK 131 theo Thông tư 200
Khi hạch toán tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, kế toán/ dịch vụ kế toán cần sử dụng các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp để theo dõi công nợ một cách chính xác. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các sổ sách liên quan bao gồm:
1. Sổ cái tài khoản 131
- Ghi chép tổng hợp tình hình phát sinh và số dư công nợ phải thu khách hàng.
- Sổ này phản ánh số liệu tổng hợp, đối chiếu với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính.
2. Sổ chi tiết tài khoản 131
- Theo dõi chi tiết từng khách hàng: số phải thu, số đã thu, số còn nợ hoặc trả trước.
- Có thể mở riêng cho từng khách hàng, từng hợp đồng hoặc từng khoản phải thu.
3. Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng
- Lập cuối kỳ, tổng hợp số dư chi tiết TK 131 của tất cả khách hàng.
- Dùng để đối chiếu với Sổ cái và trình bày trên Báo cáo tài chính.
4. Các tài khoản tiền ngoại tệ cần theo dõi theo 2 loại tiền: VND và ngoại tệ
Xem thêm các tài khoản khác tại: Bảng Hệ thống Tài Khoản kế toán theo Thông tư 200
Sơ đồ chữ T tk 131 theo Thông tư 200
Tài khoản chữ T là công cụ trực quan giúp hiểu, ghi chép và kiểm soát các nghiệp vụ kế toán một cách khoa học và dễ dàng. Việc xem Sơ đồ chữ T TK 131 sẽ giúp các kế toán dễ hình dung và ghi nhớ hơn.

Tham gia trở thành công ty cung cấp dịch vụ kế toán cùng chúng tôi: DANH SÁCH CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Hạch toán phải thu khách hàng theo thông tư 200
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu, khách hàng ứng trước và các khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Lưu ý khi hạch toán các tài khoản liên quan đến công nợ cần chọn đúng đối tượng công nợ.
Ví dụ 1: Bán hàng chưa thu tiền
Doanh nghiệp A bán hàng hóa cho khách hàng B, giá bán chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10% (10.000.000đ). Khách hàng chưa thanh toán.
Định khoản:
Nợ TK 131: 110.000.000
Có TK 511: 100.000.000
Có TK 3331: 10.000.000
Ví dụ 2: Thanh lý TSCĐ chưa thu tiền
Doanh nghiệp thanh lý một TSCĐ, giá bán chưa thuế là 50.000.000đ, thuế GTGT 10% (5.000.000đ). Khách hàng chưa thanh toán.
Định khoản:
Nợ TK 131: 55.000.000
Có TK 711: 50.000.000
Có TK 3331: 5.000.000
Ví dụ 3: Khách hàng thanh toán nợ bằng chuyển khoản
Khách hàng B thanh toán toàn bộ 110.000.000đ bằng chuyển khoản ngân hàng.
Định khoản:
Nợ TK 112: 110.000.000
Có TK 131: 110.000.000

Qua bài viết, bạn đã nắm được cách hạch toán phải thu khách hàng theo Thông tư 200 cùng với kết cấu TK 131, sơ đồ chữ T và ví dụ thực tế. Đây là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý công nợ khách hàng, hạn chế rủi ro nợ xấu và minh bạch báo cáo tài chính.
👉 Nếu bạn là kế toán muốn làm dịch vụ kế toán – báo cáo thuế uy tín, hãy để TOP Dịch Vụ Kế Toán đồng hành cùng bạn.
Đăng ký ngay dịch vụ tại: ĐĂNG KÝ TRỞ THÀNH DỊCH VỤ KẾ TOÁN