Hạch toán BHXH theo Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng tài khoản 338 với bốn tài khoản cấp 2: 3383 cho bảo hiểm xã hội, 3384 cho bảo hiểm y tế, 3386 cho bảo hiểm thất nghiệp và 3382 cho kinh phí công đoàn. Phần doanh nghiệp đóng ghi vào chi phí của bộ phận có người lao động, phần người lao động đóng trừ vào tài khoản 334.

Bốn tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 dùng khi hạch toán BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn.
BHXH hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 99?
Vào tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, chi tiết theo từng loại bảo hiểm. Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng từ 01/01/2026 và thay Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nếu doanh nghiệp bạn chưa đổi sổ, bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 liệt kê đủ các thay đổi.
Khi hạch toán BHXH, tin vui là số hiệu không đổi so với Thông tư 200:
| Tài khoản | Tên theo Thông tư 99 | Ghi gì |
| 3382 | Kinh phí công đoàn | 2% quỹ lương đóng bảo hiểm, doanh nghiệp chịu |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội | Phần doanh nghiệp và người lao động đóng quỹ BHXH |
| 3384 | Bảo hiểm y tế | Phần doanh nghiệp và người lao động đóng BHYT |
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | Phần doanh nghiệp và người lao động đóng BHTN |
Bên Nợ của bảo hiểm là tài khoản chi phí, tuỳ người lao động làm ở đâu. Thông tư 99 hướng dẫn ghi vào 622, 623, 627, 641, 642. Công nhân trực tiếp sản xuất vào 622, quản lý phân xưởng vào 627, nhân viên bán hàng vào 641, khối văn phòng vào 642.
Cần tra nhanh số hiệu khi lập phiếu kế toán thì giữ sẵn bảng hệ thống tài khoản Thông tư 99 bản PDF.
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2026 là bao nhiêu?
Tổng cộng 34% trên tiền lương làm căn cứ đóng: doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động chịu 10,5%. Tỷ lệ BHXH lấy theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025. BHYT theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP, BHTN theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP, kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn 2024, quỹ tai nạn lao động theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
| Khoản | Doanh nghiệp | Người lao động | Ghi vào |
| BHXH quỹ hưu trí, tử tuất | 14% | 8% | 3383 |
| BHXH quỹ ốm đau, thai sản | 3% | 0% | 3383 |
| BHXH quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0,5% | 0% | 3383 |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% | 3384 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% | 3386 |
| Kinh phí công đoàn | 2% | 0% | 3382 |
| Cộng | 23,5% | 10,5% |
Ba điểm hay làm sai bảng lương:
- Mức 0,5% tai nạn lao động chỉ giảm còn 0,3% khi doanh nghiệp có văn bản đề nghị và được chấp thuận theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP. Có dự thảo áp dụng chung 0,3% cho năm 2027 nhưng đến tháng 10/2026 chưa ban hành.
- Lương đóng bảo hiểm không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, vùng I là 310.000 đồng, vùng II 4.730.000 đồng, vùng III 4.140.000 đồng, vùng IV 3.700.000 đồng.
- Lương cao vẫn có mức trần. Trần đóng BHXH và BHYT bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 600.000 đồng từ 01/07/2026 khi mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng. Trần BHTN tính theo lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đồng.
Hạch toán BHXH phần doanh nghiệp đóng vào chi phí thế nào?
Ghi Nợ tài khoản chi phí của từng bộ phận, Có các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386. Bút toán này lập cùng lúc với bút toán tính lương cuối tháng.
Ví dụ: Công ty A có 3 người, mỗi người một bộ phận. Lương đóng bảo hiểm như sau:
| Người lao động | Bộ phận | Lương đóng bảo hiểm | Tài khoản chi phí |
| Anh Bình | Công nhân sản xuất | 8.000.000 | 622 |
| Chị Hoa | Nhân viên bán hàng | 10.000.000 | 641 |
| Chị Lan | Kế toán văn phòng | 12.000.000 | 642 |
| Cộng | 30.000.000 |
Phần doanh nghiệp đóng tính theo 23,5%:
| Bộ phận | BHXH 17,5% | BHYT 3% | BHTN 1% | KPCĐ 2% | Cộng |
| 622 | 1.400.000 | 240.000 | 80.000 | 160.000 | 1.880.000 |
| 641 | 1.750.000 | 300.000 | 100.000 | 200.000 | 2.350.000 |
| 642 | 2.100.000 | 360.000 | 120.000 | 240.000 | 2.820.000 |
| Cộng | 5.250.000 | 900.000 | 300.000 | 600.000 | 7.050.000 |
Bút toán 1, trích phần doanh nghiệp đóng:
- Nợ TK 622: 1.880.000
- Nợ TK 641: 2.350.000
- Nợ TK 642: 2.820.000
- Có TK 3383: 5.250.000
- Có TK 3384: 900.000
- Có TK 3386: 300.000
- Có TK 3382: 600.000
Hạch toán BHXH không cần lập bút toán riêng cho từng người. Kế toán cộng theo bộ phận trên bảng lương rồi ghi một phiếu kế toán cho cả tháng. Điều cần giữ là bảng lương phải tách được bộ phận để tính giá thành và lập báo cáo tài chính cho đúng.
Nếu doanh nghiệp theo dõi tài khoản cấp 2 của 642 theo Thông tư 99, BHXH của khối văn phòng ghi vào 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”. Đừng nhầm với 6422, vì ở Thông tư 99 tài khoản này là “Chi phí vật liệu quản lý”.
Hạch toán BHXH trừ vào lương người lao động ra sao?
Ghi Nợ TK 334, Có các TK 3383, 3384, 3386 theo tỷ lệ 10,5%. Người lao động không đóng kinh phí công đoàn nên không có dòng 3382.
Với bảng lương 30.000.000 đồng ở trên:
- BHXH 8%: 2.400.000
- BHYT 1,5%: 450.000
- BHTN 1%: 300.000
- Cộng: 3.150.000
Bút toán 2, trừ vào lương:
- Nợ TK 334: 3.150.000
- Có TK 3383: 2.400.000
- Có TK 3384: 450.000
- Có TK 3386: 300.000
Lấy riêng chị Lan lương 12.000.000 đồng: phần bị trừ là 1.260.000 đồng, còn lại 10.740.000 đồng trước thuế thu nhập cá nhân. Phiếu lương nên ghi rõ từng dòng trừ để người lao động tự đối chiếu.
Hạch toán nộp BHXH và nộp kinh phí công đoàn thế nào?
Hai khoản này nộp cho hai nơi khác nhau, nên tách hai bút toán. BHXH, BHYT, BHTN nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Kinh phí công đoàn nộp cho tổ chức công đoàn, không nộp cho cơ quan bảo hiểm.
Hạn nộp bảo hiểm hằng tháng là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Lương tháng 10 thì hạn nộp là 30/11.

Dòng tiền bảo hiểm đi từ tài khoản chi phí và 334 vào tài khoản 338, rồi ra tài khoản 112 khi nộp.
Bút toán 3, nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội (cộng phần doanh nghiệp và phần người lao động):
- Nợ TK 3383: 7.650.000 (5.250.000 + 2.400.000)
- Nợ TK 3384: 1.350.000 (900.000 + 450.000)
- Nợ TK 3386: 600.000 (300.000 + 300.000)
- Có TK 112: 9.600.000
Bút toán 4, nộp kinh phí công đoàn:
- Nợ TK 3382: 600.000
- Có TK 112: 600.000
Nộp bằng chuyển khoản thì ghi Có 112, cách theo dõi tiền gửi xem thêm bài hạch toán tài khoản 112 theo Thông tư 99. Kiểm tra nhanh sau khi nộp: số dư Có của 3383, 3384, 3386 phải về 0. Còn dư Có là nộp thiếu, chuyển sang dư Nợ là nộp thừa.
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng 2% theo Luật Công đoàn 2024 và nộp cho công đoàn cấp trên, thường là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
Hạch toán BHXH khi chậm đóng hoặc đóng thừa ra sao?
Chậm đóng thì phát sinh tiền chậm đóng 0,03% mỗi ngày. Đóng thừa thì các tài khoản 3383, 3384, 3386 có số dư Nợ, được trừ vào kỳ sau hoặc nhận hoàn.
Chậm đóng. Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 buộc doanh nghiệp đóng đủ số còn nợ, cộng thêm 0,03% mỗi ngày trên số BHXH, BHTN chậm đóng.
Ví dụ Công ty A nộp trễ 20 ngày khoản BHXH 7.650.000 đồng và BHTN 600.000 đồng:
> 8.250.000 × 0,03% × 20 ngày = 49.500 đồng
Bút toán 5, cách ghi phổ biến hiện nay: Nợ TK 811, Có TK 3383 và 3386 (có nơi ghi 3388), rồi ghi Nợ các tài khoản đó, Có TK 112 khi nộp. Thông tư 99 không có bút toán riêng cho khoản này, nên đây là cách làm thực tế chứ không phải câu chữ của thông tư. Khoản này nên loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN cho an toàn, vì văn bản thuế 2025, 2026 chưa nêu đích danh. Chi tiết từng trường hợp có ở bài hạch toán lãi chậm nộp BHXH.
Đóng thừa. Thường gặp khi báo giảm lao động trễ: người đã nghỉ việc nhưng tháng đó vẫn bị tính tiền.
- Để trừ vào kỳ sau: không ghi thêm gì, số dư Nợ 3383 tự bù vào khoản phải nộp tháng sau.
- Bút toán 6, nhận hoàn tiền về tài khoản: Nợ TK 112, Có TK 3383, 3386. Phần BHYT đóng thừa xử lý theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm nơi doanh nghiệp đóng, thường gắn với việc thu hồi thẻ.
Hạch toán BHXH khi nhận trợ cấp ốm đau, thai sản qua công ty thế nào?
Chỉ hạch toán khi tiền trợ cấp đi qua tài khoản công ty. Nếu cơ quan bảo hiểm chuyển thẳng vào tài khoản cá nhân người lao động thì doanh nghiệp không ghi gì, trừ khi công ty đã ứng trước tiền cho người lao động.
Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho phép ba cách chi trả: qua tài khoản người hưởng, chi trực tiếp, hoặc qua người sử dụng lao động. Từ giữa năm 2025, một số khu vực (ví dụ Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII) yêu cầu chi vào tài khoản cá nhân, nhưng đây là hướng dẫn cấp khu vực, không phải quy định chung toàn quốc. Hỏi bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng là chắc nhất.
Trường hợp tiền về tài khoản công ty, ví dụ anh Bình được duyệt trợ cấp ốm đau 2.000.000 đồng:
- Khi nhận tiền: Nợ TK 112, Có TK 3383: 2.000.000
- Bút toán 7, ghi nhận khoản phải trả anh Bình: Nợ TK 3383, Có TK 334: 2.000.000
- Bút toán 8, khi chuyển cho anh Bình: Nợ TK 334, Có TK 112: 2.000.000
Bước 2 hay bị bỏ qua: nhiều người ghi thẳng từ 338 ra tiền. Thông tư 99 (giống Thông tư 200 trước đây) hướng dẫn ghi Nợ 3383, Có 334 cho khoản bảo hiểm phải trả người lao động. Hồ sơ hưởng chế độ phải nộp cho doanh nghiệp trong 45 ngày (Điều 48 và Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) kể từ khi người lao động đi làm lại hoặc hết thời gian nghỉ thai sản.
Doanh nghiệp dùng Thông tư 133 hạch toán BHXH khác gì?
Khác ở số hiệu tài khoản bảo hiểm thất nghiệp và tài khoản chi phí. Thông tư 133/2016/TT-BTC vẫn còn hiệu lực ở thời điểm tháng 10/2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn tiếp tục dùng hoặc chuyển sang Thông tư 99.
| Nội dung | Thông tư 99 | Thông tư 133 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 3386 | 3385 |
| Tài khoản 3386 dùng cho | Bảo hiểm thất nghiệp | Nhận ký quỹ, ký cược |
| Chi phí bộ phận sản xuất | 622, 627 | 154 |
| Chi phí bán hàng | 641 | 6421 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 642 | 6422 |
Lỗi hạch toán BHXH dễ mắc nhất khi đổi từ Thông tư 133 sang 99 là giữ thói quen ghi BHTN vào 3385. Trong Thông tư 99 không còn tài khoản 3385, phần mềm có thể không nhận tài khoản này.
Áp vào ví dụ Công ty A theo Thông tư 133, bút toán trích phần doanh nghiệp là: Nợ TK 154: 1.880.000, Nợ TK 6421: 2.350.000, Nợ TK 6422: 2.820.000, Có TK 3383: 5.250.000, Có TK 3384: 900.000, Có TK 3385: 300.000, Có TK 3382: 600.000.
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo thông tư thay Thông tư 133. Đến tháng 10/2026 dự thảo chưa ban hành, nên trước khi khoá sổ cuối năm bạn nên kiểm lại.

Trang Thông tư 99/2025/TT-BTC trên Công báo Chính phủ, nơi tra nguyên văn hướng dẫn tài khoản 338 (ảnh chụp màn hình).
Câu hỏi thường gặp
BHXH đóng cho chủ công ty TNHH một thành viên có được tính vào chi phí không?
Nên coi là không được trừ. Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (Điều 9) loại tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ khỏi chi phí được trừ. Văn bản không nhắc riêng BHXH của chủ, nhưng khoản bảo hiểm gắn với khoản lương đã bị loại nên xử lý thận trọng là loại theo. Nếu chủ là người quản lý không hưởng lương thì theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người này tự đóng 25% và không có phần doanh nghiệp đóng. Xem thêm bài hạch toán chi phí thuế TNDN.
Doanh nghiệp mới thành lập chưa có mã đơn vị bảo hiểm thì hạch toán BHXH thế nào?
Vẫn trích theo lương từ tháng người lao động thuộc diện đóng. Hạn nộp không lùi vì chưa có mã, nên làm thủ tục đăng ký tham gia ngay tháng đầu để kịp nộp trước cuối tháng sau, các bước có ở bài đăng ký BHXH lần đầu cho doanh nghiệp mới thành lập.
Người lao động nào bắt buộc phải đóng BHXH?
Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên là nhóm phổ biến nhất. Luật 2024 mở rộng thêm một số nhóm, ví dụ người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương. Danh sách đầy đủ có trong bài những đối tượng bắt buộc tham gia BHXH.
Hạch toán BHXH theo Thông tư 200 cũ có bị sai không?
Số hiệu 3382, 3383, 3384, 3386 giữ nguyên nên bút toán bảo hiểm gần như không đổi. Cái sai là căn cứ: với doanh nghiệp không dùng Thông tư 133, báo cáo tài chính năm 2026 lập theo Thông tư 99, nên chính sách kế toán và thuyết minh phải ghi đúng thông tư này.
Cập nhật: tháng 10/2026. Biên tập bởi đội ngũ Topdichvuketoan. Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC trên Công báo, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trên Cổng văn bản Chính phủ, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bảng lương nhiều bộ phận hay việc hạch toán BHXH còn rối, bạn có thể nhờ một đơn vị kế toán rà lại, ví dụ Kế toán Vạn Phúc (0823 369 333).