Hạch toán tài khoản 222 – đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: phân biệt liên doanh/liên kết, kết cấu Nợ – Có – Số dư, 10 nhóm bút toán.
Hạch toán tài khoản 222 dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tài khoản 222 luôn có số dư bên Nợ, ghi tăng khi góp vốn hoặc mua lại phần vốn góp, ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi vốn.

Bài viết này của TOPdichvuketoan.vn tổng hợp đầy đủ nguyên tắc, kết cấu và 10 nhóm bút toán chủ yếu khi hạch toán tài khoản 222, giúp kế toán doanh nghiệp áp dụng đúng ngay từ lần đầu.
Tài khoản 222 là gì? Nguyên tắc hạch toán tài khoản 222 theo Thông tư 99
Theo tổng hợp của TOPdichvuketoan.vn, tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ khoản đầu tư vào công ty liên doanh và công ty liên kết, tình hình thu hồi vốn đầu tư, cùng các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
Khi hạch toán tài khoản 222, kế toán cần phân biệt rõ hai loại hình đầu tư có bản chất pháp lý khác nhau nhưng cùng dùng chung một tài khoản kế toán.
Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập.
Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình.
Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công ty con từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với tài khoản 221 (yêu cầu quyền kiểm soát, thường trên 50% quyền biểu quyết) và tài khoản 228 (khi nhà đầu tư không có quyền đồng kiểm soát cũng không có ảnh hưởng đáng kể). TOPdichvuketoan.vn khuyến nghị doanh nghiệp rà soát tỷ lệ quyền biểu quyết trước khi chọn tài khoản hạch toán phù hợp.
Khi hạch toán tài khoản 222 cho khoản đầu tư vào công ty liên doanh, doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát đơn vị nhận đầu tư thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; khi nhà đầu tư không còn ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị nhận đầu tư thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào giá phí khoản đầu tư đó, không hạch toán riêng vào chi phí trong kỳ.
Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào tỷ lệ khoản đầu tư được thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi, doanh nghiệp ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tương ứng.
Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu được so với giá trị ghi sổ khoản đầu tư thanh lý, nhượng bán, thu hồi được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi, hoặc chi phí tài chính nếu lỗ.
Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán, để phục vụ việc hạch toán tài khoản 222 chính xác tại mọi thời điểm.
Xem bài trước:
- Hạch toán tài khoản 221 – đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- Hạch toán Tài Khoản 217 – Bất Động Sản Đầu Tư theo TT 99
Hạch toán tài khoản 222: kết cấu và số dư ghi bên nào
Khi hạch toán tài khoản 222, kết cấu tài khoản tuân theo nguyên tắc chung của nhóm tài khoản đầu tư tài chính dài hạn, số dư luôn nằm ở bên Nợ.
- Bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng.
- Bên Có: Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm.
- Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Vì hạch toán tài khoản 222 phản ánh một khoản đầu tư tài chính dài hạn, số dư cuối kỳ được trình bày trên bảng cân đối kế toán tại nhóm tài sản dài hạn, không phải nguồn vốn.
Khi hạch toán tài khoản 222 đúng nguyên tắc, kế toán viên cần theo dõi chi tiết theo từng công ty liên doanh, liên kết và từng lần góp vốn để đối chiếu số dư cuối kỳ chính xác, tránh nhầm lẫn với các khoản đầu tư khác như tài khoản 221 hoặc tài khoản 228.

TOPdichvuketoan.vn khuyến nghị doanh nghiệp mở sổ chi tiết ngay từ đầu để tránh phải điều chỉnh hồi tố khi kiểm toán.
Xem các tài khoản khác tại: Tài Khoản Kế Toán theo Thông tư 99
Hạch toán tài khoản 222 – đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Dưới đây là các nhóm bút toán phổ biến nhất khi hạch toán tài khoản 222 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, giữ nguyên nội dung định khoản Nợ – Có theo quy định. Đội ngũ TOPdichvuketoan.vn tổng hợp lại theo đúng thứ tự văn bản gốc để tiện tra cứu.
3.1. Khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết
Căn cứ số tiền đầu tư và các phi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức mua cổ phiếu) hoặc theo dõi giá trị vốn điều lệ tại công ty liên doanh, liên kết (nếu công ty liên doanh, liên kết không phải là công ty cổ phần).
3.2. Trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiền tệ
a) Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản vào thu nhập khác, khi đó hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế của TCSĐ, BĐSĐT)
Có các TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
b) Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản vào chi phí khác, hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế của TCSĐ, BĐSĐT)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho).
Có thể bạn quan tâm: Top 100+ Danh Sách Các Công Ty Dịch Vụ Kế Toán Hàng Đầu Việt Nam Uy Tín Nhất
3.3. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức mua lại phần vốn góp
Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể tại công ty liên doanh, liên kết cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết.
a) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có các TK 111, 112, 1281…
b) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu:
– Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
– Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
c) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng việc bên mua trao đổi các tài sản phi tiền tệ của đơn vị mình với bên bán:
– Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ:
+ Khi đưa TSCĐ đem trao đổi, phản ánh giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
– Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa:
+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, phản ánh giá vốn hàng bán, hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).
d) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty liên doanh được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Có TK 343 – Trái phiếu phát hành.
Có thể bạn quan tâm: Thành lập công ty cần gì? Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục
3.4. Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
(chi phí thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình thực hiện đầu tư), hạch toán tài khoản 222 như sau:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có các TK 111, 112, 331,…
3.5. Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
3.6. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền
– Phản ánh khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
– Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác (1388).
3.7. Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ các TK 112, 131,… (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
Nợ TK 228 – Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết) (nếu có)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm chuyển nhượng hoặc khi xác định số trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
3.8. Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
3.9. Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và nắm giữ quyền kiểm soát
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112 (giá trị khoản đầu tư bổ sung)
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
3.10. Kế toán giao dịch mua, bán giữa bên tham gia liên doanh và công ty liên doanh
Kế toán phản ánh như giao dịch đối với các giao dịch mua, bán với khách hàng thông thường (trừ khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu).
Có thể bạn quan tâm: Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 mới nhất [tải file PDF]
Câu hỏi thường gặp khi hạch toán theo thông tư 99
Tài khoản 222 là tài sản hay nguồn vốn? Khi hạch toán tài khoản 222, kết quả luôn là tài sản, thuộc nhóm đầu tư tài chính dài hạn.
Công ty liên doanh khác công ty liên kết như thế nào? Liên doanh: đồng kiểm soát theo hợp đồng. Liên kết: ảnh hưởng đáng kể, thường 20-50% quyền biểu quyết. Cả hai hạch toán tài khoản 222 chung.
Tài khoản 222 có số dư không? Có, luôn số dư bên Nợ.
Tài khoản 222 khác 221 và 228 ở điểm nào? 221: kiểm soát (>50%). 222: đồng kiểm soát/ảnh hưởng đáng kể (20-50%). 228: không kiểm soát, không ảnh hưởng đáng kể.
Hạch toán tài khoản 222 theo văn bản nào? Thông tư 99/2025/TT-BTC (27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026), thay Thông tư 200/2014/TT-BTC.

TOP dịch vụ kế toán – nơi kết nối các doanh nghiệp và công ty kế toán, khai thuế, báo cáo thuế uy tín – chuyên nghiệp – giá rẻ – gói toàn quốc.
Đăng ký để dễ tìm thấy các thông tin hữu ích từ TOP dịch vụ kế toán